MasterSchool

Vật lý lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Vật lí 12 Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ

Chương 3: Từ trường · Kết nối tri thức với cuộc sống

Với tóm tắt lý thuyết Vật Lí 12 Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Vật Lí 12.

Lớp

I. Thí nghiệm về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện

Để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện người ta sử dụng thiết bị sau:

Hình ảnh minh họa SGK

Từ kết quả thí nghiệm và nhiều thí nghiệm khác cũng cho thấy:

- Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường thì xuất hiện lực từ F→F \to tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.

- Lực từ F→F \to có phương vuông góc với đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường và vuông góc với đường sức từ.

Hình ảnh minh họa SGK

Chiều của lực từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho vectơ cảm ứng từ B→B \to hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện, thì ngón tay cái choãi ra 90° chỉ chiều của lực từ F→F \to tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện.

Hình ảnh minh họa SGK

II. Độ lớn cảm ứng từ

1. Biểu thức

Cảm ứng từ: B=FIlsinαB=\frac{F}{Ilsin\alpha}

Lực từ: F=BIlsinαF=BIlsin\alpha

Trong đó:

B là cảm ứng từ;

I là cường độ dòng điện;

ll chiều dài đoạn dây mang dòng điện đặt trong từ trường;

α là góc hợp bởi đoạn dây mang dòng điện và vectơ cảm ứng từ B→B \to

2. Đơn vị

Trong hệ SI, đơn vị cảm ứng từ là tesla (T).

Một tesla (1 T) là độ lớn cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi ta đặt vào trong nó một dòng điện thẳng có cường độ 1 ampe vuông góc với các đường sức từ thì mỗi mét dài của dòng điện chịu tác dụng của một lực từ bằng 1 niutơn.

Trong công thức, F đo bằng niutơn (N), I đo bằng ampe (A) và L đo bằng mét (m).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài LL mang dòng điện II đặt trong từ trường đều B⃗\vec{B} tuân theo định luật Ampere: F=BILsin⁡αF = B I L \sin\alpha, với α=(B⃗,I⃗)\alpha = (\vec{B}, \vec{I}).
  • Quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ: Đặt bàn tay trái sao cho B⃗\vec{B} hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa chỉ chiều dòng điện II, ngón cái choãi ra 90∘90^\circ chỉ chiều lực từ F⃗\vec{F}.
  • Cảm ứng từ do các dòng điện có dạng hình học đặc biệt sinh ra: Dây dẫn thẳng dài (B=2×10−7IrB = 2 \times 10^{-7} \frac{I}{r}), Khung dây tròn NN vòng (B=2π×10−7NIRB = 2\pi \times 10^{-7} N \frac{I}{R}), Ống dây hình trụ dài (B=4π×10−7nIB = 4\pi \times 10^{-7} n I).
  • Nguyên lí hoạt động của lực từ ứng dụng trong loa điện động, động cơ điện một chiều và đồng hồ đo điện tử (khung quay).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Phát biểu định luật Ampere về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và viết công thức?
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài LL mang dòng điện II đặt trong từ trường đều B⃗\vec{B}: Vectơ F⃗\vec{F} có điểm đặt tại trung điểm đoạn dây, có phương vuông góc với cả B⃗\vec{B} và đoạn dây dẫn, có chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái, và có độ lớn: F=BILsin⁡αF = B I L \sin\alpha, trong đó α=(B⃗,I⃗)\alpha = (\vec{B}, \vec{I}).
Câu 2: Phát biểu quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ?
Đặt bàn tay trái mở rộng sao cho các đường sức từ B⃗\vec{B} đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ chiều của dòng điện II, khi đó ngón tay cái choãi ra 90∘90^\circ chỉ chiều của lực từ F⃗\vec{F} tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Câu 3: Viết công thức tính độ lớn cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài, dòng điện tròn và ống dây hình trụ sinh ra?
1) Dòng điện thẳng dài: B=2×10−7IrB = 2 \times 10^{-7} \frac{I}{r}. 2) Tâm khung dây tròn bán kính RR gồm NN vòng: B=2π×10−7NIRB = 2\pi \times 10^{-7} N \frac{I}{R}. 3) Trong lòng ống dây hình trụ dài LL có NN vòng: B=4π×10−7NLI=4π×10−7nIB = 4\pi \times 10^{-7} \frac{N}{L} I = 4\pi \times 10^{-7} n I, với n=NLn = \frac{N}{L} là mật độ vòng dây trên 1 m1\text{ m}.
Câu 4: Định nghĩa đơn vị Tesla (T\text{T}) của cảm ứng từ?
Từ công thức B=FILsin⁡αB = \frac{F}{I L \sin\alpha}: Một Tesla là độ lớn cảm ứng từ của một từ trường đều tác dụng một lực từ bằng 1 Newton1\text{ Newton} lên đoạn dây dẫn thẳng dài 1 meˊt1\text{ mét} đặt vuông góc với đường sức từ và mang dòng điện có cường độ 1 Ampere1\text{ Ampere} (1 T=1 N/(A⋅m)1\text{ T} = 1\text{ N}/(\text{A}\cdot\text{m})).

Đề luyện tập theo bài