MasterSchool

Vật lý lớp 12 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Vật lí 12 Bài 25: Bài tập về vật lí hạt nhân

Chương 4: Vật lí hạt nhân · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 12 Bài 25: Bài tập về vật lí hạt nhân theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Cung cấp kiến thức trọng tâm, sơ đồ trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố sâu sắc.

Lớp

III. Phương pháp giải các dạng bài tập trọng tâm

1. Dạng 1: Viết phương trình phản ứng hạt nhân và áp dụng các định luật bảo toàn

Xét phản ứng hạt nhân tổng quát: A1Z1A+A2Z2B→A3Z3C+A4Z4D^{A_1 Z_1}\text{A} + ^{A_2 Z_2}\text{B} \to ^{A_3 Z_3}\text{C} + ^{A_4 Z_4}\text{D}.

  • Định luật bảo toàn số khối (số nucleon): A1+A2=A3+A4A_1 + A_2 = A_3 + A_4.
  • Định luật bảo toàn điện tích: Z1+Z2=Z3+Z4Z_1 + Z_2 = Z_3 + Z_4.
  • Lưu ý: Phản ứng hạt nhân không bảo toàn khối lượng nghỉ và không bảo toàn số neutron hay proton riêng lẻ.

2. Dạng 2: Năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng

  • Độ hụt khối của hạt nhân AZX^{A Z}\text{X}: Δm=[Z⋅mp+(A−Z)⋅mn]−mX>0\Delta m = [Z \cdot m_p + (A - Z) \cdot m_n] - m_X > 0.
  • Năng lượng liên kết hạt nhân: Elk=Δm⋅c2E_{lk} = \Delta m \cdot c^2 (thường dùng hệ số đổi 1 u⋅c2≈931,5 MeV1\text{ u} \cdot c^2 \approx 931{,}5\text{ MeV}).
  • Năng lượng liên kết riêng: ε=ElkA\varepsilon = \frac{E_{lk}}{A} (MeV/nucleon\text{MeV/nucleon}). Đại lượng này đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân (hạt nhân có ε\varepsilon càng lớn thì càng bền vững; bền vững nhất là các hạt nhân có số khối trong khoảng 50<A<8050 < A < 80, ví dụ 5626Fe^{56 26}\text{Fe}).

3. Dạng 3: Năng lượng tỏa ra hay thu vào trong phản ứng hạt nhân

  • Năng lượng phản ứng: ΔE=(∑mtrước−∑msau)c2=(∑Δmsau−∑Δmtrước)c2=∑Elk,sau−∑Elk,trước\Delta E = (\sum m_{\text{trước}} - \sum m_{\text{sau}})c^2 = (\sum \Delta m_{\text{sau}} - \sum \Delta m_{\text{trước}})c^2 = \sum E_{lk,\text{sau}} - \sum E_{lk,\text{trước}}.
  • Nếu ΔE>0\Delta E > 0: phản ứng tỏa năng lượng dưới dạng động năng của các hạt sinh ra và bức xạ γ\gamma. Nếu ΔE<0\Delta E < 0: phản ứng thu năng lượng.
  • Bài toán nhà máy điện hạt nhân: Năng lượng tỏa ra từ mm gam nhiên liệu: Etoaˋn phaˆˋn=mM⋅NA⋅ΔE1E_{\text{toàn phần}} = \frac{m}{M} \cdot N_A \cdot \Delta E_1 (với ΔE1\Delta E_1 là năng lượng tỏa ra từ 1 phân hạch). Năng lượng điện có ích: Eđiện=H⋅Etoaˋn phaˆˋn=P⋅tE_{\text{điện}} = H \cdot E_{\text{toàn phần}} = \mathcal{P} \cdot t.

4. Dạng 4: Bài toán định luật phóng xạ và định tuổi cổ vật

  • Số hạt nhân mẹ còn lại sau thời gian tt: N(t)=N0⋅2−t/T=N0⋅e−λtN(t) = N_0 \cdot 2^{-t/T} = N_0 \cdot e^{-\lambda t} (với hằng số phóng xạ λ=ln⁡2T\lambda = \frac{\ln 2}{T}).
  • Số hạt nhân con sinh ra: NY=ΔN=N0(1−2−t/T)N_Y = \Delta N = N_0 (1 - 2^{-t/T}). Tỉ số số hạt: NYNX=2t/T−1  ⟹  t=T⋅log⁡2(1+NYNX)\frac{N_Y}{N_X} = 2^{t/T} - 1 \implies t = T \cdot \log_2\left(1 + \frac{N_Y}{N_X}\right).
  • Độ phóng xạ của mẫu: H(t)=λN(t)=H0⋅2−t/TH(t) = \lambda N(t) = H_0 \cdot 2^{-t/T} (đơn vị Becquerel Bq=1 phaˆn ra˜/s\text{Bq} = 1\text{ phân rã/s}).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Dạng 1: Viết đúng phương trình phản ứng hạt nhân, xác định hạt nhân con hoặc tia phóng xạ bằng cách áp dụng định luật bảo toàn số khối AA và điện tích ZZ.
  • Dạng 2: Tính độ hụt khối Δm\Delta m, năng lượng liên kết Elk=Δm⋅c2E_{lk} = \Delta m \cdot c^2 và năng lượng liên kết riêng ε=ElkA\varepsilon = \frac{E_{lk}}{A} để so sánh độ bền vững giữa các hạt nhân.
  • Dạng 3: Tính năng lượng tỏa/thu của phản ứng hạt nhân: ΔE=(mt−ms)c2=(Δms−Δmt)c2=(Elk,s−Elk,t)\Delta E = (m_t - m_s)c^2 = (\Delta m_s - \Delta m_t)c^2 = (E_{lk,s} - E_{lk,t}). Tính khối lượng nhiên liệu hạt nhân cần thiết để cung cấp công suất điện cho nhà máy.
  • Dạng 4: Bài toán chu kì bán rã: Tính số hạt đã phân rã ΔN=N0(1−2−t/T)\Delta N = N_0(1 - 2^{-t/T}), tỉ số giữa hạt nhân con và hạt nhân mẹ còn lại NYNX=2t/T−1\frac{N_Y}{N_X} = 2^{t/T} - 1, và xác định niên đại cổ vật khảo cổ.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Cách áp dụng các định luật bảo toàn để tìm số khối AA và điện tích ZZ của hạt nhân chưa biết trong phản ứng hạt nhân?
Xét phản ứng: A1Z1A+A2Z2B→A3Z3C+A4Z4D^{A_1 Z_1}\text{A} + ^{A_2 Z_2}\text{B} \to ^{A_3 Z_3}\text{C} + ^{A_4 Z_4}\text{D}. Định luật bảo toàn số khối (số nucleon): A1+A2=A3+A4  ⟹  A4=A1+A2−A3A_1 + A_2 = A_3 + A_4 \implies A_4 = A_1 + A_2 - A_3. Định luật bảo toàn điện tích: Z1+Z2=Z3+Z4  ⟹  Z4=Z1+Z2−Z3Z_1 + Z_2 = Z_3 + Z_4 \implies Z_4 = Z_1 + Z_2 - Z_3. Tra bảng tuần hoàn với số hiệu nguyên tử Z4Z_4 để gọi tên chính xác nguyên tố D\text{D}.
Câu 2: Các công thức tính năng lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng hạt nhân?
Năng lượng của phản ứng hạt nhân ΔE\Delta E có thể tính theo 3 cách: 1) Theo khối lượng nghỉ: ΔE=(∑mtrước−∑msau)c2\Delta E = (\sum m_{\text{trước}} - \sum m_{\text{sau}})c^2. 2) Theo độ hụt khối: ΔE=(∑Δmsau−∑Δmtrước)c2\Delta E = (\sum \Delta m_{\text{sau}} - \sum \Delta m_{\text{trước}})c^2. 3) Theo năng lượng liên kết: ΔE=∑Elk,sau−∑Elk,trước\Delta E = \sum E_{lk,\text{sau}} - \sum E_{lk,\text{trước}}. Nếu ΔE>0\Delta E > 0: phản ứng tỏa năng lượng; nếu ΔE<0\Delta E < 0: phản ứng thu năng lượng.
Câu 3: Công thức tính số hạt nhân con sinh ra và khối lượng hạt nhân con sau thời gian tt phóng xạ?
Mỗi hạt nhân mẹ bị phân rã sẽ tạo ra 1 hạt nhân con (với phân rã α\alpha hoặc β\beta). Do đó số hạt nhân con tạo thành bằng đúng số hạt nhân mẹ đã phân rã: Ncon=ΔN=N0(1−2−t/T)N_{\text{con}} = \Delta N = N_0 (1 - 2^{-t/T}). Khối lượng hạt nhân con sinh ra: mcon=NconNAMcon=m0AconAmẹ(1−2−t/T)m_{\text{con}} = \frac{N_{\text{con}}}{N_A} M_{\text{con}} = m_0 \frac{A_{\text{con}}}{A_{\text{mẹ}}} (1 - 2^{-t/T}).
Câu 4: Bài toán tính khối lượng quặng urani cần thiết để cung cấp điện cho nhà máy điện hạt nhân?
Bước 1: Tính điện năng nhà máy sản xuất trong thời gian tt: A=P⋅tA = \mathcal{P} \cdot t. Bước 2: Tính tổng năng lượng phân hạch cần cung cấp từ hiệu suất lò: Etổng=AHE_{\text{tổng}} = \frac{A}{H}. Bước 3: Tính số phân hạch cần xảy ra: N=EtổngΔE1N = \frac{E_{\text{tổng}}}{\Delta E_1} (với ΔE1≈200 MeV\Delta E_1 \approx 200\text{ MeV} cho một phân hạch 235U^{235}\text{U}). Bước 4: Tính khối lượng 235U^{235}\text{U} tinh khiết: m=NNAMm = \frac{N}{N_A} M. Bước 5: Tính khối lượng quặng urani tự nhiên dựa trên hàm lượng giàu urani.

Đề luyện tập theo bài