MasterSchool

Vật lý lớp 12 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Vật lí 12 Bài 3: Nhiệt độ, thang nhiệt độ, nhiệt kế

Chương 1: Vật lí nhiệt · Kết nối tri thức với cuộc sống

Với tóm tắt lý thuyết Vật Lí 12 Bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 12 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Vật Lí 12.

Lớp

I. Khái niệm nhiệt độ

Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng:

- Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

- Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau tiếp xúc nhau thì không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng. Hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt.

II. Thang nhiệt độ - Nhiệt kế

1. Các thang nhiệt độ

- Mỗi độ chia (1°C) trong thang Celcius bằng 1/100 khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn).

- Mỗi độ chia (1K) trong thang Kelvin bằng 1/273,16 khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn).

- Liên hệ giữa nhiệt độ theo thang Kelvin và nhiệt độ theo thang Celcius (khi làm tròn số) là:

T(K) = t(°C) + 273

t(°C) = T(K) – 273

Hình ảnh minh họa SGK

2. Nhiệt kế

Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ của các chất, các vật liệu, các linh kiện điện và điện tử,...

Tính chất vật lí được sử dụng nhiều trong trong việc chế tạo nhiệt kế là sự nở vì nhiệt. Các nhiệt kế thường dùng là các nhiệt kế được chế tạo dựa trên sự nở dài của cột chất lỏng trong ống thuỷ tinh (nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế dầu).

Sự nở dài của một thanh kim loại mỏng thẳng hoặc xoắn ốc được dùng trong việc chế tạo các loại nhiệt kế kim loại.

Sự nở khối của một lượng khí xác định ở áp suất không đổi được dùng để chế tạo các loại nhiệt kế khí.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nhiệt độ là số đo động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật. Khi hai vật tiếp xúc đạt trạng thái cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của chúng bằng nhau.
  • Thang nhiệt độ Kelvin (nhiệt độ tuyệt đối TT) có đơn vị là K\text{K}. Mối liên hệ với thang Celsius (tt theo ∘C^\circ\text{C}): T(K)=t(∘C)+273,15T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273,15.
  • Không độ tuyệt đối (0 K=−273,15∘C0\text{ K} = -273,15^\circ\text{C}) là nhiệt độ thấp nhất trên lí thuyết mà tại đó mọi chuyển động nhiệt của phân tử đều ngừng lại.
  • Nhiệt kế hoạt động dựa trên các hiện tượng vật lí phụ thuộc nhiệt độ: sự nở vì nhiệt của chất lỏng, điện trở của vật dẫn/bán dẫn, hoặc bức xạ hồng ngoại của vật.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Thế nào là trạng thái cân bằng nhiệt và nguyên lí số 0 của nhiệt động lực học?
Trạng thái cân bằng nhiệt là trạng thái mà hai hay nhiều vật tiếp xúc với nhau không có sự truyền nhiệt lượng giữa chúng, khi đó nhiệt độ của chúng bằng nhau. Định luật số 0 NĐLH: Nếu vật A cân bằng nhiệt với vật B, và vật B cân bằng nhiệt với vật C, thì vật A cũng cân bằng nhiệt với vật C. Định luật này là cơ sở lí thuyết cho phép chế tạo nhiệt kế để đo nhiệt độ.
Câu 2: Mối quan hệ giữa thang nhiệt độ Celsius (∘C^\circ\text{C}) và thang nhiệt độ Kelvin (K\text{K})?
Thang Kelvin là thang nhiệt độ nhiệt động lực học tuyệt đối. Mỗi độ chia trong thang Kelvin có độ lớn bằng đúng một độ chia trong thang Celsius (1 K=1∘C1\text{ K} = 1^\circ\text{C}). Công thức chuyển đổi: T(K)=t(∘C)+273,15T(\text{K}) = t(^\circ\text{C}) + 273,15. Lưu ý rằng độ biến thiên nhiệt độ trong hai thang đo này là hoàn toàn bằng nhau: ΔT(K)=Δt(∘C)\Delta T(\text{K}) = \Delta t(^\circ\text{C}).
Câu 3: Ý nghĩa vật lí của điểm 'Không độ tuyệt đối' (0 K0\text{ K})?
Điểm không độ tuyệt đối (0 K=−273,15∘C0\text{ K} = -273,15^\circ\text{C}) là giới hạn nhiệt độ thấp nhất trong vũ trụ. Tại nhiệt độ này, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử bằng không, nghĩa là mọi chuyển động nhiệt của phân tử đều ngừng lại hoàn toàn. Theo nguyên lí thứ ba của NĐLH (định lí Nernst), không thể bằng bất kì quy trình thực nghiệm nào đưa một hệ về đúng 0 K0\text{ K} sau một số hữu hạn các bước.
Câu 4: Nguyên lí hoạt động của các loại nhiệt kế thông dụng (nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện tử, nhiệt kế hồng ngoại)?
Nhiệt kế thủy ngân/rượu hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Nhiệt kế điện tử hoạt động dựa trên sự phụ thuộc điện trở của cảm biến bán dẫn (nhiệt điện trở) vào nhiệt độ. Nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ từ xa dựa trên cường độ và phổ bức xạ điện từ hồng ngoại mà mọi vật thể tự phát ra theo định luật bức xạ nhiệt Stefan - Boltzmann.

Đề luyện tập theo bài