MasterSchool

Địa lý lớp 11 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 5: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức

Chương 1: Một số vấn đề về kinh tế - xã hội thế giới · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 11 Bài 5: Thực hành viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Nội dung

- Viết báo cáo về đặc điểm và các biểu hiện của nền kinh tế tri thức.

II. Nguồn tư liệu

- Các trang web có độ tin cậy cao của các tổ chức, cơ quan trên thế giới và Việt Nam thức” (có thể truy cập trang web https://scholar.google.com và gõ từ khoá “kinh tế tri tìm đọc các bài viết có liên quan).

- Các sách, báo cáo,... về kinh tế tri thức.

III. Gợi ý cấu trúc báo cáo

Mô hình cấu trúc và đặc trưng cốt lõi của nền kinh tế tri thức
Mô hình cấu trúc và đặc trưng cốt lõi của nền kinh tế tri thức

IV. Thông tin tham khảo

- Kinh tế tri thức là nền kinh tế sử dụng hiệu quả tri thức cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Kinh tế tri thức bao gồm các hoạt động như chuyển giao, nghiên cứu công nghệ,... để tạo nên nhiều của cải vật chất và nâng cao những giá trị tinh thần của con người. Đây là nền kinh tế phát triển chủ yếu bởi sức mạnh của tri thức trong việc vận dụng hiệu quả các nguồn lực về kinh tế.

- Đặc trưng của nền kinh tế tri thức là:

+ Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là nguồn vốn cơ bản có vai trò quyết định của sản xuất.

+ Sản xuất công nghệ là hình thức sản xuất quan trọng nhất, tiêu biểu nhất.

+ Lao động tri thức chiếm tỉ trọng cao trong sản xuất.

+ Kinh tế tri thức là hệ quả tất yếu của toàn cầu hóa.

- Lợi thế của nền kinh tế tri thức như sau:

+ Hoạt động sản xuất kinh doanh nhờ áp dụng nguyên liệu và năng lượng tự nhiên nên tạo ra những sản phẩm sạch và không gây ô nhiễm môi trường. Từ đó tạo tiền đề phát triển bền vững.

+ Sản xuất sản phẩm theo nhu cầu tiêu dùng, luôn luôn có sự cân bằng giữa cung và cầu, hạn chế hàng tồn kho.

+ Cái mới luôn được sáng tạo liên tục chứ không phải từ cái cũ phát triển lên.

+ Quá trình nghiên cứu, sáng tạo của con người luôn không ngừng được thúc đẩy, phát triển ra kĩ thuật công nghệ hiện đại.

+ Có sự ứng dụng công nghệ thực tế - ảo trong các hoạt động như học tập, thiết kế, xây dựng, kiến trúc, thực nghiệm khoa học,... giúp tiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc, đồng thời nâng cao năng suất lao động.

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 6: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La tinh Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 7: Kinh tế khu vực Mỹ La tinh Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 8: Thực hành viết báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở Cộng hoà liên bang Bra-xin Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 9: Liên minh Châu Âu một liên kết kinh tế khu vực lớn Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 10: Thực hành viết báo cáo về sự phát triển công nghiệp của Cộng hoà liên bang Đức

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 6: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Mỹ La tinh

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 7: Kinh tế khu vực Mỹ La tinh

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 8: Thực hành viết báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở Cộng hoà liên bang Bra-xin

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 9: Liên minh Châu Âu một liên kết kinh tế khu vực lớn

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 10: Thực hành viết báo cáo về sự phát triển công nghiệp của Cộng hoà liên bang Đức

Giải sgk Địa Lí 11 Kết nối tri thức Giải Chuyên đề học tập Địa Lí 11 Kết nối tri thức Giải SBT Địa Lí 11 Kết nối tri thức

Các sản phẩm khác của Vietjack:

Combo 3 khóa học Toán - Văn - Anh lớp 1-12 chỉ với 250k Phòng luyện 1000 đề VIP ĐGNL các trường ĐHQGHN, Tp.HCM, Bách Khoa, tốt nghiệp THPT chỉ với 399k Mã giảm giá 20% sản phẩm sách VietJack trên Shopee mall

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 11

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

Soạn văn 11 (hay nhất) Soạn văn 11 (ngắn nhất) Giải sgk Toán 11 Giải Tiếng Anh 11 Global Success Giải sgk Vật Lí 11 Giải sgk Hóa học 11 Giải sgk Sinh học 11 Giải sgk Lịch Sử 11 Giải sgk Địa Lí 11 Giải sgk Giáo dục KTPL 11 Giải sgk Tin học 11 Giải sgk Công nghệ 11 Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 Giải sgk Âm nhạc 11

V. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:

Tiêu chí so sánhNền kinh tế truyền thốngNền kinh tế tri thức
Nguồn lực sản xuất chínhTài nguyên thiên nhiên, vốn tư bản vật chất và lao động cơ bắp.Tri thức khoa học, thông tin, dữ liệu số và đổi mới sáng tạo.
Ngành động lựcNông nghiệp thâm dụng đất đai, công nghiệp thâm dụng tài nguyên.Công nghệ cao, kinh tế số, AI, sinh học, vật liệu mới, bán dẫn.
Đầu tư then chốtĐầu tư vào nhà xưởng, máy móc cơ khí, khai thác mỏ.Đầu tư mạnh vào nghiên cứu & phát triển (R&D), giáo dục đào tạo.
Mô hình phát triểnKinh tế tuyến tính, phát thải cao, phụ thuộc tài nguyên cạn kiệt.Kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, ít thâm dụng tài nguyên.
Lực lượng lao độngCông nhân lao động phổ thông, thao tác cơ học lặp lại.Chuyên gia, kỹ sư chất lượng cao, có năng lực tư duy sáng tạo.

VI. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trực tiếp vào việc tạo ra, truyền bá và sử dụng tri thức và thông tin để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra của cải và việc làm.
  • Luận điểm 2: Đặc điểm cốt lõi của kinh tế tri thức là tri thức, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành nguồn lực sản xuất quan trọng nhất, thay thế dần tài nguyên thiên nhiên và lao động cơ bắp.
  • Luận điểm 3: Cơ cấu kinh tế tri thức dịch chuyển mạnh mẽ sang các ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ thông tin, phần mềm, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ sinh học và vật liệu mới.
  • Luận điểm 4: Đầu tư mạnh mẽ cho nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới giáo dục đại học và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa thành công.
  • Luận điểm 5: Kinh tế tri thức thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, giảm thâm dụng tài nguyên và năng lượng hóa thạch, hướng tới tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế dựa trực tiếp vào việc tạo ra, truyền bá và sử dụng tri thức và thông tin để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra của cải và việc làm.
  • Đặc điểm cốt lõi của kinh tế tri thức là tri thức, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành nguồn lực sản xuất quan trọng nhất, thay thế dần tài nguyên thiên nhiên và lao động cơ bắp.
  • Cơ cấu kinh tế tri thức dịch chuyển mạnh mẽ sang các ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ thông tin, phần mềm, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ sinh học và vật liệu mới.
  • Đầu tư mạnh mẽ cho nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới giáo dục đại học và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là chìa khóa thành công.
  • Kinh tế tri thức thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, giảm thâm dụng tài nguyên và năng lượng hóa thạch, hướng tới tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nền kinh tế tri thức có những biểu hiện cụ thể nào trong hoạt động sản xuất và đời sống xã hội?
Kinh tế tri thức biểu hiện qua: (1) Sự bùng nổ của các ngành công nghiệp công nghệ cao (bán dẫn, phần mềm, trí tuệ nhân tạo AI, công nghệ sinh học); (2) Tri thức và tài sản vô hình (bằng sáng chế, thương hiệu, dữ liệu lớn) đóng góp phần lớn vào giá trị gia tăng của sản phẩm; (3) Nền tảng số và mạng Internet trở thành hạ tầng thiết yếu cho thương mại điện tử, giáo dục và y tế từ xa; (4) Tỉ lệ lao động qua đào tạo và lao động trí óc chiếm ưu thế vượt trội trong lực lượng lao động.
Tại sao chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển (R&D) được coi là chỉ số sống còn của nền kinh tế tri thức?
R&D (Research & Development) là cội nguồn tạo ra các phát minh, công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất nhằm gia tăng năng suất vượt bậc. Trong nền kinh tế tri thức, quốc gia hay doanh nghiệp nào đầu tư mạnh mẽ cho R&D (như Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc chi từ 3-5% GDP cho R&D) sẽ làm chủ công nghệ lõi, định hình chuẩn mực toàn cầu và thu được lợi nhuận siêu ngạch từ bản quyền sáng chế.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng 4.0) có mối liên hệ như thế nào với sự phát triển kinh tế tri thức?
Cách mạng công nghiệp 4.0 (dựa trên sự hội tụ của công nghệ số, sinh học và vật lý: AI, Big Data, IoT, Blockchain, Robot tự hành) chính là giai đoạn phát triển đỉnh cao của nền kinh tế tri thức. Nó biến đổi căn bản cách thức sản xuất từ cơ khí tự động hóa sang các hệ thống thực - ảo thông minh, giúp tối ưu hóa tài nguyên và cá nhân hóa nhu cầu người tiêu dùng ở mức độ chưa từng có.
Việt Nam cần tập trung những đột phá chiến lược nào để xây dựng nền kinh tế tri thức và phát triển kinh tế số?
Việt Nam cần thực hiện 3 đột phá: (1) Hoàn thiện thể chế pháp luật, tạo khung chính sách thử nghiệm (sandbox) cho các mô hình kinh tế số và đổi mới sáng tạo; (2) Đầu tư đồng bộ hạ tầng số quốc gia, cáp quang Internet băng thông rộng và mạng 5G phủ sóng toàn quốc; (3) Đổi mới căn bản giáo dục đại học, tập trung đào tạo nhân lực chất lượng cao trong các ngành STEM, công nghệ bán dẫn và trí tuệ nhân tạo.

Đề luyện tập theo bài