MasterSchool

Địa lý lớp 11 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 12: Kinh tế khu vực Đông Nam Á

Chương 4: Khu vực Đông Nam Á · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 11 Bài 12: Kinh tế khu vực Đông Nam Á theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Tình hình phát triển kinh tế

♦ Tình hình phát triển

- Quy mô GDP tăng liên tục trong giai đoạn 2000 - 2020. Tuy nhiên, so với thế giới, quy mô GDP các nước Đông Nam Á còn nhỏ, năm 2020 chiếm khoảng 3,6% GDP toàn cầu.

- Là khu vực có nền kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới, với tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng cao hơn mức trung bình của thế giới.

Biểu đồ quy mô GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á
Biểu đồ quy mô GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á

- Cơ cấu kinh tế: hầu hết các nước đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa. Một số quốc gia đang chú trọng phát triển nền kinh tế tri thức, đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở các nước Đông Nam Á giai đoạn gần đây
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở các nước Đông Nam Á giai đoạn gần đây

- Giữa các quốc gia còn có sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển kinh tế cũng như đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh toàn cầu hoá.

♦ Nguyên nhân phát triển: Các nước tận dụng được các lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, lực lượng lao động cũng như thu hút được các nguồn đầu tư bên ngoài.

II. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

- Đông Nam Á có nền nông nghiệp nhiệt đới với cơ cấu sản phẩm đa dạng.

- Tuy tỉ trọng ngày càng giảm đi trong cơ cấu GDP nhưng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của hầu hết các quốc gia Đông Nam Á.

- Ngành này vừa đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho số dân đông, vừa tạo ra các mặt hàng xuất khẩu đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho nhiều nước.

- Một số quốc gia đang đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

a) Nông nghiệp

♦ Trồng trọt:

- Là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp của phần lớn các nước Đông Nam Á.

- Các cây trồng chính là lúa gạo, cây công nghiệp và cây ăn quả.

+ Lúa gạo là cây lương thực truyền thống và quan trọng nhất của khu vực. Sản lượng lúa ngày càng tăng, nhờ vậy các quốc gia Đông Nam Á đã cơ bản giải quyết được nhu cầu về lương thực và có xuất khẩu.

+ Đông Nam Á trồng nhiều cây công nghiệp, có giá trị xuất khẩu cao; đứng hàng đầu thế giới là cao su, cọ dầu, cà phê, hồ tiêu. Cao su được trồng ở Malaixia, Inđônêxia, Thái Lan và Việt Nam. Cọ dầu được trồng nhiều ở Inđônêxia và Malaixia. Cà phê và hồ tiêu được trồng nhiều ở Việt Nam, Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan.

+ Cây ăn quả rất đa dạng (xoài, chôm chôm, sầu riêng, dứa, chuối,....), được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực; là mặt hàng xuất khẩu, mang lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho các nước.

Bản đồ phân bố vùng trồng lúa nước và cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á
Bản đồ phân bố vùng trồng lúa nước và cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á

♦ Chăn nuôi:

- Ngành chăn nuôi hiện đang được chú trọng phát triển do chất lượng cuộc sống được nâng lên và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

- Trâu, bò được nuôi nhiều ở Mianma, Inđônêxia, Thái Lan và Việt Nam.

- Lợn được nuôi nhiều ở Việt Nam, Philíppin, Thái Lan, Inđônêxia.

- Chăn nuôi gia cầm phổ biến ở hầu hết các nước.

Ngành chăn nuôi và đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản tại Đông Nam Á
Ngành chăn nuôi và đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản tại Đông Nam Á

b) Lâm nghiệp

- Là ngành kinh tế quan trọng của một số quốc gia như Inđônêxia, Lào, Thái Lan, Mianma và Việt Nam.

- Sản lượng gỗ tròn khai thác của khu vực có xu hướng tăng, đạt 302 triệu m3 năm 2020 (chiếm khoảng 7,7% tổng sản lượng gỗ tròn khai thác toàn thế giới).

- Hiện nay, khu vực Đông Nam Á đang hướng tới việc phát triển ngành lâm nghiệp bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, thông qua các biện pháp, như:

+ Giảm khai thác gỗ rừng tự nhiên, tăng diện tích và sản lượng khai thác gỗ rừng trồng;

+ Xây dựng và bảo vệ các vườn quốc gia để hướng đến phát triển.

c) Thuỷ sản

- Thuỷ sản là ngành kinh tế truyền thống và được phát triển mạnh. Năm 2020, Đông Nam Á đóng góp khoảng 25% tổng sản lượng thuỷ sản toàn cầu.

- Các quốc gia sản xuất thuỷ sản lớn trong khu vực là Inđônêxia, Việt Nam và Philíppin.

- Các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chủ lực là: tôm, cá ngừ đại dương, cá da trơn,...

- Hoạt động khai thác thuỷ sản của các quốc gia trong khu vực đang phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa và bền vững thông qua áp dụng các tiêu chuẩn kĩ thuật đánh bắt toàn cầu. Suy giảm nguồn tài nguyên thuỷ sản là thách thức lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của hàng chục triệu người dân trong khu vực.

- Một số quốc gia như Thái Lan, Việt Nam, Philíppin đang chú trọng phát triển nuôi trồng thuỷ sản để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng và bảo vệ được nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên.

III. Công nghiệp

♦ Khái quát chung

- Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á:

+ Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa; tạo nhiều việc làm;

+ Tăng nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu,....

- Các ngành công nghiệp quan trọng của khu vực là: cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng và khai thác khoáng sản….

- Một số trung tâm công nghiệp lớn của khu vực là: Băng Cốc (Thái Lan), Gia-các-ta (Inđônêxia), Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam),...

♦ Một số ngành công nghiệp quan trọng

- Công nghiệp cơ khí chế tạo:

+ Được coi là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng khả năng cạnh tranh của khu vực.

+ Công nghiệp cơ khí chế tạo là thế mạnh của Thái Lan, Inđônêxia, Xingapo và Việt Nam.

- Công nghiệp điện tử - tin học:

+ Đang trở thành ngành mũi nhọn của nhiều nước trong khu vực, như: Xingapo , Thái Lan, Malaixia, Việt Nam,...

+ Ngành này phát triển dựa trên tiềm năng về nguồn lao động trẻ, có trình độ kĩ thuật và thu hút đầu tư nước ngoài.

+ Hiện nay, các nước trong khu vực đang tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong lĩnh vực điện tử - tin học.

- Công nghiệp chế biến thực phẩm và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng:

+ Được phát triển dựa trên thế mạnh về các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, thị trường tiêu thụ lớn và nguồn lao động dồi dào.

+ Đây là các ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

+ Phân bố ở tất cả các quốc gia trong khu vực, nhất là các nước đông dân như Inđônêxia, Thái Lan, Việt Nam và Philíppin.

- Công nghiệp khai thác khoáng sản

+ Là ngành công nghiệp quan trọng của nhiều nước trong khu vực.

+ Khai thác thiếc trong khu vực chiếm hơn một nửa sản lượng thế giới, phát triển ở Malaixia, Inđônêxia, Mianma, Thái Lan.

+ Khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên phát triển mạnh ở Brunây, Malaixia, Inđônêxia, Việt Nam.

Bản đồ phân bố các trung tâm công nghiệp chính tại khu vực Đông Nam Á
Bản đồ phân bố các trung tâm công nghiệp chính tại khu vực Đông Nam Á

IV. Dịch vụ

a) Thương mại

♦ Nội thương:

- Phát triển nhanh, thể hiện ở trị giá và khối lượng hàng hóa, dịch vụ trao đổi trên thị trường ngày càng lớn, hình thành các hình thức mới như siêu thị, trung tâm thương mại và sự phát triển nhanh của thương mại điện tử.

- Các nước có ngành nội thương phát triển là: Xingapo, Inđônêxia, Malaixia, Thái Lan

♦ Ngoại thương:

- Đóng vai trò then chốt đối với tất cả các quốc gia trong khu vực.

- Các đối tác thương mại lớn nhất của khu vực là: Trung Quốc, Hoa Kỳ và Hàn Quốc.

- Hầu hết các quốc gia trong khu vực đều có trị giá xuất khẩu lớn hơn trị giá nhập khẩu.

- Các mặt hàng xuất khẩu chính của khu vực là hàng nông sản, thuỷ sản, khoáng sản, dệt may.... Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, hàng tiêu dùng....

- Các nước có hoạt động ngoại thương phát triển nhất là: Xingapo, Việt Nam, Malaixia, Inđônêxia và Thái Lan.

- Thương mại giữa các quốc gia trong khu vực chiếm khoảng 25% tổng trị giá xuất nhập khẩu của toàn khu vực.

Các ngành công nghiệp then chốt: dệt may, điện tử - viễn thông, chế biến lương thực thực phẩm
Các ngành công nghiệp then chốt: dệt may, điện tử - viễn thông, chế biến lương thực thực phẩm

b) Giao thông vận tải

Giao thông vận tải được chú ý phát triển và hiện đại hóa nhằm phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân mỗi nước và tạo sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

- Giao thông đường bộ:

+ Được đầu tư, hiện đại hóa mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu sản xuất tăng nhanh.

+ Hành lang Đông - Tây, đường cao tốc Xuyên Á kết nối Việt Nam, Lào, Thái Lan, Mianma... là những tuyến đường liên kết quan trọng trong khu vực.

- Đường sắt:

+ Khá phổ biến ở các quốc gia Đông Nam Á lục địa.

+ Tổng chiều dài đường sắt của khu vực là 20 000 km (năm 2020).

+ Nhiều quốc gia đang nỗ lực nâng cấp mạng lưới đường sắt sang đường sắt cao tốc như Xingapo, Malaixia.

- Giao thông đường biển:

+ Đóng vai trò quan trọng.

+ Khối lượng vận chuyển đạt 2,8 tỉ tấn (năm 2019), số cảng biển là hơn 500 (năm 2020).

+ Một số cảng biển lớn của khu vực là: Hải Phòng, Sài Gòn (Việt Nam), Yangun (Mianma), Băng Cốc (Thái Lan), Xingapo (Xingapo ),...

- Giao thông hàng không:

+ Các quốc gia đều tích cực nâng cấp vận tải hàng không nội địa và quốc tế.

+ Các sân bay lớn nhất khu vực là Changi (Xingapo ), Xuvanabumi (Thái Lan), Cuala Lămpơ (Malaixia), Tân Sơn Nhất, Nội Bài (Việt Nam)....

Phát triển giao thông vận tải và hệ thống cảng biển quốc tế ở Đông Nam Á
Phát triển giao thông vận tải và hệ thống cảng biển quốc tế ở Đông Nam Á

c) Tài chính ngân hàng

- Tài chính ngân hàng của hầu hết các quốc gia trong khu vực đang trong quá trình phát triển và hội nhập với thế giới.

- Ngành này dẫn trở thành động lực thúc đẩy kinh tế các nước trong khu vực.

- Những thuận lợi về nguồn lao động và thị trường quy mô lớn đang thúc đẩy sự phát triển nhanh và đa dạng của ngành.

- Các trung tâm tài chính lớn trong khu vực là Xingapo, Cuala Lămpơ, Băng Cốc, Giacácta, Thành phố Hồ Chí Minh,...

d) Du lịch

- Du lịch có vai trò ngày càng quan trọng ở Đông Nam Á.

- Số lượng khách du lịch và doanh thu du lịch ngày càng tăng. Năm 2019, ngành du lịch đóng góp hơn 393 tỉ USD vào GDP của khu vực.

- Đông Nam Á là một trong những điểm đến phổ biến của khách du lịch quốc tế và thu hút khoảng 10% tổng lượng khách du lịch toàn cầu.

- Các quốc gia có ngành du lịch phát triển mạnh là: Thái Lan, Việt Nam, Inđônêxia, Xingapo,...

- Một số điểm du lịch nổi tiếng trong khu vực là: đền Ăngco Vát (Campuchia), vịnh Hạ Long (Việt Nam), Bali (Inđônêxia), Bagan (Mianma), Cuala Lămpơ (Malaixia), Băng Cốc (Thái Lan),...

Hoạt động du lịch và các điểm đến du lịch nổi tiếng hàng đầu Đông Nam Á
Hoạt động du lịch và các điểm đến du lịch nổi tiếng hàng đầu Đông Nam Á

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 13: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 14: Thực hành tìm hiểu hoạt động kinh tế đối ngoại của khu vực Đông Nam Á Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 15: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 16: Kinh tế khu vực Tây Nam Á Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 17: Thực hành viết báo cáo về vấn đề dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 13: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 14: Thực hành tìm hiểu hoạt động kinh tế đối ngoại của khu vực Đông Nam Á

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 15: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 16: Kinh tế khu vực Tây Nam Á

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 17: Thực hành viết báo cáo về vấn đề dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á

Giải sgk Địa Lí 11 Kết nối tri thức Giải Chuyên đề học tập Địa Lí 11 Kết nối tri thức Giải SBT Địa Lí 11 Kết nối tri thức

Các sản phẩm khác của Vietjack:

Combo 3 khóa học Toán - Văn - Anh lớp 1-12 chỉ với 250k Phòng luyện 1000 đề VIP ĐGNL các trường ĐHQGHN, Tp.HCM, Bách Khoa, tốt nghiệp THPT chỉ với 399k Mã giảm giá 20% sản phẩm sách VietJack trên Shopee mall

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 11

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

Soạn văn 11 (hay nhất) Soạn văn 11 (ngắn nhất) Giải sgk Toán 11 Giải Tiếng Anh 11 Global Success Giải sgk Vật Lí 11 Giải sgk Hóa học 11 Giải sgk Sinh học 11 Giải sgk Lịch Sử 11 Giải sgk Địa Lí 11 Giải sgk Giáo dục KTPL 11 Giải sgk Tin học 11 Giải sgk Công nghệ 11 Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 Giải sgk Âm nhạc 11

V. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:

Ngành kinh tế Đông Nam ÁĐặc điểm và xu hướng phát triểnSản phẩm và phân bố chủ yếu
Trồng lúa nướcCây lương thực số 1, áp dụng cơ giới hóa và giống mới năng suất cao.Đồng bằng châu thổ sông Hồng, Cửu Long (Việt Nam), Mê Nam (Thái Lan).
Cây công nghiệp lâu nămSản xuất chuyên môn hóa phục vụ xuất khẩu sang các nước phát triển.Cao su, cọ dầu (In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a), cà phê, hồ tiêu (Việt Nam).
Thủy hải sảnTận dụng vùng biển rộng ấm và mạng lưới sông hồ phong phú.Nuôi tôm, cá tra, cá basa; đánh bắt xa bờ tại Việt Nam, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
Công nghiệp chế biến & Điện tửTăng trưởng nhanh nhờ thu hút dòng vốn FDI mạnh mẽ.Lắp ráp điện tử, máy tính, dệt may, da giày tại Việt Nam, Ma-lay-xi-a, Thái Lan.
Dịch vụ & Du lịchĐóng góp ngày càng lớn vào GDP, mở rộng logistics và thương mại.Du lịch quốc tế hấp dẫn (Băng Cốc, Ba-li, Hạ Long, Xin-ga-po); cảng biển Xin-ga-po.

VI. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Kinh tế các nước Đông Nam Á tăng trưởng nhanh và năng động hàng đầu thế giới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
  • Luận điểm 2: Nông nghiệp nhiệt đới là thế mạnh truyền thống, giữ vị thế hàng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu lúa gạo, cao su, cọ dầu, cà phê, hồ tiêu và thủy hải sản chế biến.
  • Luận điểm 3: Công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại hóa, thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào các ngành: dệt may - da giày, lắp ráp thiết bị điện tử, viễn thông, ô tô và chế biến thực phẩm.
  • Luận điểm 4: Ngành dịch vụ phát triển vượt bậc, đặc biệt là du lịch quốc tế, logistics hàng hải cảng biển, thương mại điện tử và dịch vụ tài chính ngân hàng.
  • Luận điểm 5: Thách thức kinh tế của vùng gồm: trình độ phát triển không đồng đều giữa các quốc gia, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường và sức ép từ biến đổi khí hậu.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Kinh tế các nước Đông Nam Á tăng trưởng nhanh và năng động hàng đầu thế giới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.
  • Nông nghiệp nhiệt đới là thế mạnh truyền thống, giữ vị thế hàng đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu lúa gạo, cao su, cọ dầu, cà phê, hồ tiêu và thủy hải sản chế biến.
  • Công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại hóa, thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài (FDI) vào các ngành: dệt may - da giày, lắp ráp thiết bị điện tử, viễn thông, ô tô và chế biến thực phẩm.
  • Ngành dịch vụ phát triển vượt bậc, đặc biệt là du lịch quốc tế, logistics hàng hải cảng biển, thương mại điện tử và dịch vụ tài chính ngân hàng.
  • Thách thức kinh tế của vùng gồm: trình độ phát triển không đồng đều giữa các quốc gia, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường và sức ép từ biến đổi khí hậu.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở các quốc gia Đông Nam Á trong những thập niên gần đây?
Cơ cấu kinh tế Đông Nam Á chuyển dịch rõ nét theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa: (1) Giảm dần tỉ trọng của ngành nông, lâm, thủy sản trong GDP (tuy nhiên giá trị tuyệt đối vẫn tăng nhờ thâm canh công nghệ cao); (2) Tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, đặc biệt là công nghiệp chế tạo, điện tử, viễn thông; (3) Ngành dịch vụ tăng trưởng mạnh mẽ, chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP ở hầu hết các nước (Xin-ga-po > 70%, Thái Lan, Ma-lay-xi-a, Việt Nam > 40-50%).
Tại sao ngành trồng lúa nước giữ vai trò quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp của các nước Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống gắn liền với nền văn minh nông nghiệp của khu vực. Vai trò cốt lõi vì: (1) Điều kiện tự nhiên hoàn hảo (đất phù sa màu mỡ ở các đồng bằng châu thổ, nguồn nước dồi dào, nhiệt ẩm cao quanh năm); (2) Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cho gần 700 triệu dân; (3) Tạo nguồn việc làm và sinh kế cho phần lớn dân cư nông thôn; (4) Đông Nam Á là vựa lúa xuất khẩu của thế giới với hai nước xuất khẩu gạo hàng đầu là Thái Lan và Việt Nam.
Những ngành công nghiệp nào đang phát triển mạnh và giữ vị thế động lực tăng trưởng ở Đông Nam Á?
Các ngành công nghiệp then chốt gồm: (1) Công nghiệp sản xuất và lắp ráp linh kiện điện tử, máy tính, điện thoại thông minh (Việt Nam, Ma-lay-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po); (2) Công nghiệp dệt may, da giày (Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia); (3) Công nghiệp chế tạo và lắp ráp ô tô, xe máy (Thái Lan - 'Detroit của Đông Nam Á', In-đô-nê-xi-a); (4) Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, đồ uống và dầu cọ xuất khẩu.
Ngành du lịch có đóng góp kinh tế - xã hội như thế nào đối với các quốc gia khu vực Đông Nam Á?
Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn mang lại nguồn thu ngoại tệ khổng lồ, đóng góp từ 10-20% GDP của nhiều nước (như Thái Lan, Ma-lay-xi-a, Phi-líp-pin, Việt Nam). Ngành tạo ra hàng triệu việc làm trực tiếp và gián tiếp trong các lĩnh vực khách sạn, ẩm thực, vận tải và thủ công mỹ nghệ. Đồng thời, du lịch thúc đẩy giao lưu văn hóa quốc tế và quảng bá hình ảnh đất nước, con người Đông Nam Á thân thiện, hiếu khách.

Đề luyện tập theo bài