Địa lý lớp 11 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Địa lí 11 Bài 25: Thực hành viết báo cáo về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản
Tóm tắt lý thuyết Địa lí 11 Bài 25: Thực hành viết báo cáo về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Nguồn tư liệu
- Thông tin sưu tầm từ internet về hoạt động kinh tế đối ngoại của Nhật Bản.
- Sách, báo, tạp chí,… có nội dung liên quan.
II. Gợi ý cấu trúc báo cáo
III. Thông tin tham khảo
- Nhật Bản là một cường quốc về thương mại trên thế giới, khoảng 55% trị giá thương mại được thực hiện với các nước phát triển, nhiều nhất là Hoa Kỳ và EU. Khoảng 45% tổng giá trị thương mại được thực hiện với các nước đang phát triển, nhất là với các nước châu Á. Sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 99% trị giá xuất khẩu của Nhật Bản.
- Nhật Bản là quốc gia có giá trị đầu tư ra bên ngoài rất lớn và ngày càng tăng. Nhật Bản đầu tư nhiều ra bên ngoài do nhiều nguyên nhân, trong đó chi phí nhân công ở các nước nhận đầu tư thấp là một trong những nguyên nhân chính. Hoa Kỳ là đối tác đầu tư lớn nhất của Nhật Bản. Hiện nay, Nhật Bản đang tăng cường đầu tư vào các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam. Tỉnh đến ngày 20/4/2021, Nhật Bản có 4 690 dự án đầu tư tại Việt Nam còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng kí đạt 62,9 tỉ USD. Các lĩnh vực đầu tư chủ yếu của Nhật Bản vào Việt Nam là công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hoà; bất động sản,... Một số dự án lớn của Nhật Bản tại Việt Nam là: Dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn ở Thanh Hoá, Dự án thành phố thông minh tại huyện Đông Anh ở Hà Nội, Dự án nhà máy nhiệt điện BOT Nghi Sơn 2 ở Thanh Hoá, Dự án khu đô thị Tô-kiu ở Bình Dương...
Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 26: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 27: Kinh tế Trung Quốc Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 28: Thực hành viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 29: Thực hành tìm hiểu về kinh tế của Ô-xtrây-li-a Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi
Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 26: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc
Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 27: Kinh tế Trung Quốc
Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 28: Thực hành viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc
Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 29: Thực hành tìm hiểu về kinh tế của Ô-xtrây-li-a
Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi
Giải sgk Địa Lí 11 Kết nối tri thức Giải Chuyên đề học tập Địa Lí 11 Kết nối tri thức Giải SBT Địa Lí 11 Kết nối tri thức
Các sản phẩm khác của Vietjack:
Combo 3 khóa học Toán - Văn - Anh lớp 1-12 chỉ với 250k Phòng luyện 1000 đề VIP ĐGNL các trường ĐHQGHN, Tp.HCM, Bách Khoa, tốt nghiệp THPT chỉ với 399k Mã giảm giá 20% sản phẩm sách VietJack trên Shopee mall
TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 11
Hỗ trợ zalo: VietJack Official
Công cụ giáo viên (2048.VN)
Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free
Soạn văn 11 (hay nhất) Soạn văn 11 (ngắn nhất) Giải sgk Toán 11 Giải Tiếng Anh 11 Global Success Giải sgk Vật Lí 11 Giải sgk Hóa học 11 Giải sgk Sinh học 11 Giải sgk Lịch Sử 11 Giải sgk Địa Lí 11 Giải sgk Giáo dục KTPL 11 Giải sgk Tin học 11 Giải sgk Công nghệ 11 Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 Giải sgk Âm nhạc 11
IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí
Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:
| Chỉ số ngoại thương Nhật Bản | Đặc điểm cơ cấu và xu hướng phát triển | Các thị trường đối tác trọng tâm |
|---|---|---|
| Cơ cấu hàng xuất khẩu | Hàng công nghiệp chế biến có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao. | Ô tô, máy móc cơ khí chính xác, linh kiện điện tử bán dẫn, thép chất lượng cao. |
| Cơ cấu hàng nhập khẩu | Chiếm tỉ trọng áp đảo là nguyên - nhiên liệu và lương thực thực phẩm. | Dầu mỏ, khí tự nhiên hóa lỏng (LNG), than đá, quặng sắt, lúa mì, ngô, thịt gia súc. |
| Cán cân thương mại | Cán cân thương mại biến động, thường xuyên xuất siêu trong nhiều thập kỷ. | Chịu tác động lớn từ biến động giá dầu mỏ và tỉ giá đồng Yên. |
| Dòng vốn ODA & FDI | Một trong những quốc gia viện trợ ODA và xuất khẩu vốn FDI lớn nhất thế giới. | Đầu tư mạnh vào Đông Nam Á, Hoa Kỳ, Trung Quốc, châu Âu; đối tác ODA số 1 của Việt Nam. |
| Hiệp định FTA thế hệ mới | Tích cực thúc đẩy tự do hóa thương mại đa phương. | Tham gia hiệp định CPTPP, RCEP, Hiệp định thương mại tự do Nhật Bản - EU (EPA). |
V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Luận điểm 1: Kinh tế đối ngoại là sinh mệnh sống còn của nền kinh tế Nhật Bản do quốc gia này nghèo tài nguyên thiên nhiên nhưng có nền sản xuất công nghệ cao vượt trội.
- Luận điểm 2: Nhật Bản là cường quốc ngoại thương hàng đầu thế giới, cơ cấu xuất khẩu chủ lực là hàng chế biến công nghiệp (ô tô, máy móc cơ khí, linh kiện điện tử), cơ cấu nhập khẩu chủ yếu là dầu mỏ, khí đốt, quặng kim loại và nông sản.
- Luận điểm 3: Các đối tác thương mại lớn nhất của Nhật Bản là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU), Hàn Quốc và các quốc gia ASEAN.
- Luận điểm 4: Nhật Bản là quốc gia viện trợ phát triển chính thức (ODA) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hàng đầu thế giới, là đối tác kinh tế chiến lược sâu rộng số một của Việt Nam.
- Luận điểm 5: Chính sách ngoại thương linh hoạt, chủ động tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, RCEP nhằm bảo đảm an ninh chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Kinh tế đối ngoại là sinh mệnh sống còn của nền kinh tế Nhật Bản do quốc gia này nghèo tài nguyên thiên nhiên nhưng có nền sản xuất công nghệ cao vượt trội.
- Nhật Bản là cường quốc ngoại thương hàng đầu thế giới, cơ cấu xuất khẩu chủ lực là hàng chế biến công nghiệp (ô tô, máy móc cơ khí, linh kiện điện tử), cơ cấu nhập khẩu chủ yếu là dầu mỏ, khí đốt, quặng kim loại và nông sản.
- Các đối tác thương mại lớn nhất của Nhật Bản là Hoa Kỳ, Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU), Hàn Quốc và các quốc gia ASEAN.
- Nhật Bản là quốc gia viện trợ phát triển chính thức (ODA) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hàng đầu thế giới, là đối tác kinh tế chiến lược sâu rộng số một của Việt Nam.
- Chính sách ngoại thương linh hoạt, chủ động tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, RCEP nhằm bảo đảm an ninh chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường.