MasterSchool

Địa lý lớp 11 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Địa lí 11 Bài 26: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc

Chương 9: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 11 Bài 26: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và biểu đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí

♦ Đặc điểm

- Phạm vi lãnh thổ:

+ Trung Quốc có diện tích khoảng 9,6 triệu km2.

+ Lãnh thổ Trung Quốc (phần đất liền) trải dài theo chiều vĩ tuyến từ khoảng vĩ độ 20°B đến vĩ độ 53°B, theo chiều kinh tuyến từ khoảng kinh độ 73°Đ đến kinh độ 135°Đ.

+ Trung Quốc có vùng biển rộng lớn thuộc các biển Hoàng Hải, Hoa Đông… thuộc Thái Bình Dương và các đảo, quần đảo.

- Vị trí địa lí:

+ Nằm ở khu vực Đông Á.

+ Tiếp giáp với 14 quốc gia ở phía bắc, phía tây và phía nam; phía đông giáp biển.

♦ Ảnh hưởng

- Đất nước rộng lớn, thiên nhiên có sự phân hóa giữa các vùng, nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo điều kiện để Trung Quốc phát triển một nền kinh tế đa dạng.

- Tiếp giáp với nhiều quốc gia, vùng biển rộng lớn đã tạo thuận lợi cho việc giao lưu, liên kết kinh tế - thương mại với các nước trong khu vực Đông Á, Đông Nam Á, các nước trên thế giới và phát triển nhiều ngành kinh tế biển.

- Phần lớn đường biên giới trên đất liền giữa Trung Quốc với các nước có địa hình núi cao, hiểm trở, khó khăn cho việc giao thương.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

- Điều kiện tự nhiên đa dạng và tài nguyên thiên nhiên phong phú.

- Thiên nhiên Trung Quốc có sự khác biệt giữa miền Đông và miền Tây; kinh tuyến 105°Đ là ranh giới giữa hai miền.

Bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ rộng lớn của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ rộng lớn của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

III. Địa hình và đất

♦ Địa hình rất đa dạng; trong đó núi, sơn nguyên, cao nguyên chiếm hơn 70% diện tích lãnh thổ. Trên lục địa, địa hình thấp dần từ tây sang đông, tạo ra hai miền địa hình khác nhau.

- Miền đông: địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp.

+ Các đồng bằng châu thổ: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam có đất phù sa màu mỡ, là những vùng nông nghiệp trù phú, dân cư tập trung đông đúc.

+ Phía đông nam có địa hình đồi núi thấp, độ cao trung bình dưới 400 m, chủ yếu là đất feralit, thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới và cận nhiệt.

- Miền Tây:

+ Là nơi tập trung nhiều dãy núi cao, đồ sộ (Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn,...), cao nguyên (Tây Tạng, Vân Quý,...),bồn địa (Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ, Tuốc-phan,..) và hoang mạc (Tác-la Ma-can, Gô-bi,...).

+ Địa hình hiểm trở và chia cắt mạnh;

+ Loại đất phổ biến là: đất xám hoang mạc và bán hoang mạc nghèo dinh dưỡng, khô cằn.

=> Không thuận lợi cho sản xuất, một số nơi có thể trồng rừng và trên các cao nguyên có thể phát triển đồng cỏ chăn nuôi gia súc.

Lược đồ địa hình phân hóa rõ rệt giữa miền Đông (đồng bằng phì nhiêu) và miền Tây (núi cao, cao nguyên, bồn địa)
Lược đồ địa hình phân hóa rõ rệt giữa miền Đông (đồng bằng phì nhiêu) và miền Tây (núi cao, cao nguyên, bồn địa)

IV. Khí hậu

♦ Phần lớn lãnh thổ Trung Quốc có khí hậu ôn đới, phần phía nam có khí hậu cận nhiệt.

♦ Do lãnh thổ rộng lớn, địa hình phức tạp nên khí hậu có sự phân hóa đa dạng theo chiều đông - tây, bắc - nam và theo độ cao.

- Miền Đông có khí hậu gió mùa:

+ Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô; lượng mưa trung bình từ 750 mm đến 2.000 mm/năm.

+ Từ nam lên bắc, khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa, nhiệt độ và lượng mưa cũng thay đổi (phía nam có nhiệt độ và lượng mưa cao hơn phía bắc).

=> Nhìn chung, miền Đông có khí hậu ôn hoà, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và cư trú, song mưa tập trung vào mùa hạ gây lũ lụt ở hạ lưu một số sông, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất.

- Miền Tây có khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt:

+ Nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm và giữa các mùa khá lớn;

+ Lượng mưa trung bình năm chỉ khoảng 250 mm (một số nơi có lượng mưa dưới 100 mm/ năm) nên nhiều nơi hình thành hoang mạc.

=> Khí hậu khắc nghiệt của miền Tây là một trong số những nguyên nhân khiến cho khu vực này dân cư thưa thớt.

- Ở các vùng núi và cao nguyên cao ở miền Tây có kiểu khí hậu núi cao, càng lên cao càng lạnh.

V. Sông, hồ

- Sông ngòi:

+ Trung Quốc có hàng nghìn con sông lớn nhỏ. Các sông lớn nhất là: Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang, Châu Giang….

+ Đa số các sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía tây và chảy ra các biển ở phía đông.

+ Ở miền Tây, sông có dòng chảy mạnh, giàu tiềm năng thuỷ điện.

+ Ở miền Đông, sông có giá trị cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, giao thông đường thuỷ; tuy nhiên, vào mùa hạ mực nước sông dâng cao gây lũ lụt cho nhiều vùng đất rộng lớn ở hạ lưu.

- Hồ:

+ Một số hồ lớn như: Động Đình, Phiên Dương.... là những hồ chứa nước ngọt quan trọng, có giá trị về thuỷ lợi và du lịch.

+ Các hồ nước mặn như Thanh Hải, Nam-so,... thích hợp phát triển du lịch.

Bản đồ khí hậu gió mùa ẩm ở miền Đông và lục địa khô hạn khắc nghiệt ở miền Tây Trung Quốc
Bản đồ khí hậu gió mùa ẩm ở miền Đông và lục địa khô hạn khắc nghiệt ở miền Tây Trung Quốc

VI. Sinh vật

- Hệ thực vật đa dạng phong phú và có sự phân hóa theo chiều bắc - nam và đông - tây.

+ Rừng tự nhiên tập trung phần lớn ở khu vực khí hậu gió mùa miền Đông, từ nam lên bắc là rừng nhiệt đới, rừng lá rộng và rừng lá kim.

+ Miền Tây chủ yếu là hoang mạc, bán hoang mạc và thảo nguyên, riêng vùng phía nam của cao nguyên Tây Tạng có rừng lá kim phát triển trong các thung lũng.

+ Rừng cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến gỗ của Trung Quốc; thảo nguyên ở miền Tây với diện tích lên tới hàng trăm triệu ha, được sử dụng để chăn nuôi gia súc.

- Hệ động vật cũng rất phong phú, trong đó có hơn 100 loài đặc hữu và quý hiếm, có giá trị lớn về nguồn gen, như gấu trúc, bò lắc (bò Tây Tạng), cá sấu,...

Hệ thống sông ngòi lớn: Hoàng Hà, Trường Giang (Hoàng Hà - Trường Giang) và giá trị thủy lợi, thủy điện
Hệ thống sông ngòi lớn: Hoàng Hà, Trường Giang (Hoàng Hà - Trường Giang) và giá trị thủy lợi, thủy điện

VII. Khoáng sản:

♦ Trung Quốc có gần 150 loại khoáng sản, trong trong đó nhiều loại có giá trị kinh tế cao tạo điều kiện để phát triển nhiều ngành công nghiệp.

- Khoáng sản năng lượng:

+ Than có trữ lượng hơn 143 tỉ tấn (hơn 13% của thế giới), tập trung nhiều ở Đông Bắc, Hoa Bắc, Tây Bắc.

+ Dầu mỏ và khí tự nhiên được tìm thấy ở nhiều nơi như Đông Bắc, Hoa Nam, bồn địa Tứ Xuyên,...

- Khoáng sản kim loại:

+ Kim loại đen có sắt, man-gan,... với trữ lượng khá lớn, phân bố rải rác trên khắp lãnh thổ.

+ Kim loại màu có đồng, thiếc, bô-xít,.. với trữ lượng lớn hàng đầu thế giới, chủ yếu tập trung ở phía đông nam của đất nước.

+ Có trữ lượng đất hiếm, đứng đầu thế giới (44 triệu tấn), là nguyên liệu đặc biệt quan trọng trong các ngành công nghệ cao.

- Khoáng sản phi kim loại: có trữ lượng lớn như: phốt pho, lưu huỳnh, muối mỏ...

VIII. Biển

- Trung Quốc giàu tài nguyên biển:

+ Trữ lượng dầu mỏ, khí tự nhiên lớn, các mỏ dầu lớn nằm ở vùng bờ biển và thềm lục địa của Hoảng Hải, các mỏ khí tự nhiên lớn nằm ở biển Hoa Đông và gần đảo Hải Nam.

+ Các vùng biển có nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế cao, tạo thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.

+ Ven biển có nhiều vũng vịnh, thuận lợi để xây dựng các cảng biển, phát triển giao thông vận tải biển. Một số vùng biển, đảo có tiềm năng phát triển du lịch.

IX. Dân cư

♦ Đặc điểm

- Quy mô dân số:là nước đông dân nhất thế giới. Năm 2020, số dân Trung Quốc là hơn 1,4 tỉ người, chiếm hơn 18% số dân thế giới.

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên: đang có chiều hướng giảm dần nên số dân tăng thêm hằng năm cũng giảm dần.

- Cơ cấu dân số:

+ Trung Quốc đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao. Tuy vậy, dân số Trung Quốc đang có xu hướng già hoá.

+ Cơ cấu giới tính ở Trung Quốc có sự chênh lệch khá lớn. Năm 2020, tỉ lệ nam là 51,3%, tỉ lệ nữ là 48,7% trong tổng số dân.

Bản đồ phân bố tài nguyên khoáng sản phong phú (than đá, dầu mỏ, đất hiếm) của Trung Quốc
Bản đồ phân bố tài nguyên khoáng sản phong phú (than đá, dầu mỏ, đất hiếm) của Trung Quốc

- Thành phần dân cư: Trung Quốc là quốc gia đa dân tộc (hơn 56 dân tộc)

+ Người Hán chiếm hơn 90% dân số.

+ Các dân tộc khác (Choang, Ui-gua, Tạng, Hồi, Mông Cổ,...) sống tập trung tại các khu tự trị ở vùng núi và biên giới.

- Mật độ dân số: mật độ dân số khá cao (khoảng 150 người/km2 năm 2020), song phân bố rất không đều.

+ Dân cư tập trung đông đúc ở khu vực phía đông (khoảng 90% dân cư);

+ Khu vực phía tây dân cư thưa thớt.

- Vấn đề đô thị hóa:

+ Đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh, tỉ lệ dân thành thị là 61,0% năm 2020).

+ Có nhiều thành phố quy mô dân số trên 10 triệu người như: Thượng Hải, Bắc Kinh, Trùng Khánh, Quảng Châu, Thiên Tân,...

Bản đồ mật độ dân số thể hiện sự tương phản sâu sắc: Miền Đông đông đúc, miền Tây thưa thớt
Bản đồ mật độ dân số thể hiện sự tương phản sâu sắc: Miền Đông đông đúc, miền Tây thưa thớt

♦ Ảnh hưởng

- Dân số đông đã tạo nên thị trưởng tiêu thụ lớn, nguồn lao động dồi dào cho phát triển kinh tế.

- Tình trạng già hóa dân số làm cho tỉ lệ người già đang ngày càng tăng lên, điều này đặt ra nhiều thách thức cho Trung Quốc trong tương lai.

- Sự chênh lệch về cơ cấu dân số theo giới tính sẽ ảnh hưởng tới đặc điểm nguồn lao động, việc làm và các vấn đề xã hội của Trung Quốc.

- Dân cư phân bố không đồng đều là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa hai miền đông – tây.

- Công nghiệp hoá nông thôn đã làm thay đổi diện mạo các làng xã và mở rộng lối sống đô thị.

X. Xã hội

- Trung Quốc là một trong những cái nôi của nền văn minh thế giới. Trung Quốc có nền văn hóa phong phú với nhiều công trình kiến trúc, nghệ thuật, các tác phẩm văn học, hội hoạ,... nổi tiếng có giá trị. Đây là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội.

- Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng cải thiện. Năm 2020, Trung Quốc có HDI ở mức cao (0,764), GNI/người đạt 10530 USD.

Đặc điểm quy mô dân số trên 1,4 tỉ người, đô thị hóa nhanh và chất lượng nguồn nhân lực Trung Quốc
Đặc điểm quy mô dân số trên 1,4 tỉ người, đô thị hóa nhanh và chất lượng nguồn nhân lực Trung Quốc

- Giáo dục ở Trung Quốc được chú trọng nên chất lượng nguồn lao động cũng dẫn được cải thiện. Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nguồn nhân lực dổi dào, ngày càng có chất lượng là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc.

- Công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân được đẩy mạnh, hiện có khoảng hơn 1,3 tỉ dân có bảo hiểm y tế.

- Công cuộc xây dựng nông thôn mới đã đạt được nhiều thành tựu, làm thay đổi tình hình kinh tế - xã hội ở các vùng nông thôn. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng miền (miền Đông và miền Tây, vùng nông thôn và thành thị) có sự chênh lệch.

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 27: Kinh tế Trung Quốc Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 28: Thực hành viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 29: Thực hành tìm hiểu về kinh tế của Ô-xtrây-li-a Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 31: Kinh tế Cộng hòa Nam Phi

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 27: Kinh tế Trung Quốc

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 28: Thực hành viết báo cáo về sự thay đổi của kinh tế vùng duyên hải Trung Quốc

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 29: Thực hành tìm hiểu về kinh tế của Ô-xtrây-li-a

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 30: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi

Lý thuyết Địa Lí 11 Bài 31: Kinh tế Cộng hòa Nam Phi

Giải sgk Địa Lí 11 Kết nối tri thức Giải Chuyên đề học tập Địa Lí 11 Kết nối tri thức Giải SBT Địa Lí 11 Kết nối tri thức

Các sản phẩm khác của Vietjack:

Combo 3 khóa học Toán - Văn - Anh lớp 1-12 chỉ với 250k Phòng luyện 1000 đề VIP ĐGNL các trường ĐHQGHN, Tp.HCM, Bách Khoa, tốt nghiệp THPT chỉ với 399k Mã giảm giá 20% sản phẩm sách VietJack trên Shopee mall

TÀI LIỆU CLC DÀNH CHO GIÁO VIÊN VÀ PHỤ HUYNH LỚP 11

Hỗ trợ zalo: VietJack Official

Công cụ giáo viên (2048.VN)

Tạo- trộn đề thi miễn phí từ file PDF, Word, Giao bài nhanh chóng, Hoàn toàn Free

Soạn văn 11 (hay nhất) Soạn văn 11 (ngắn nhất) Giải sgk Toán 11 Giải Tiếng Anh 11 Global Success Giải sgk Vật Lí 11 Giải sgk Hóa học 11 Giải sgk Sinh học 11 Giải sgk Lịch Sử 11 Giải sgk Địa Lí 11 Giải sgk Giáo dục KTPL 11 Giải sgk Tin học 11 Giải sgk Công nghệ 11 Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 11 Giải sgk Giáo dục quốc phòng 11 Giải sgk Âm nhạc 11

XI. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:

Yếu tố tự nhiên / Xã hộiMiền Đông Trung QuốcMiền Tây Trung Quốc
Địa hình & Đất đaiCác đồng bằng châu thổ phì nhiêu (Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam), đồi thấp.Hệ thống núi cao đồ sộ (Hi-ma-lay-a), sơn nguyên Tây Tạng, các bồn địa khô cằn.
Khí hậuKhí hậu gió mùa ẩm ướt; phía bắc ôn đới, phía nam cận nhiệt và nhiệt đới.Khí hậu ôn đới lục địa khô hạn khắc nghiệt, biên độ nhiệt ngày đêm rất lớn.
Sông ngòiHạ lưu các sông lớn Trường Giang, Hoàng Hà; nguồn nước dồi dào, lũ lụt mùa hạ.Nơi bắt nguồn của các sông lớn; tiềm năng thủy điện khổng lồ nhưng dòng chảy dốc.
Khoáng sảnKim loại màu, dầu mỏ, than đá ở Đông Bắc và Hoa Bắc.Dầu khí bồn địa Ta-rim, than đá, quặng sắt và trữ lượng đất hiếm khổng lồ.
Dân cư & Đô thịTập trung hơn 90% dân số, mật độ dân cư rất cao, các siêu đô thị triệu dân.Dân cư thưa thớt (< 10 người/km²), tập trung người dân tộc thiểu số, chăn nuôi du mục.

XII. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có diện tích rộng lớn hơn 9,6 triệu km² (đứng thứ 4 thế giới), tiếp giáp 14 quốc gia trên đất liền và có vùng biển duyên hải phía đông mở rộng ra Thái Bình Dương.
  • Luận điểm 2: Thiên nhiên phân hóa sâu sắc thành hai miền Đông và Tây qua kinh tuyến 105°Đ: Miền Đông có nhiều đồng bằng châu thổ phì nhiêu (Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam), khí hậu gió mùa mưa nhiều; Miền Tây là vùng núi cao (Hi-ma-lay-a), sơn nguyên đồ sộ (Tây Tạng) và các hoang mạc khô hạn khắc nghiệt.
  • Luận điểm 3: Hệ thống sông ngòi lớn bắt nguồn từ miền Tây chảy về phía đông, nổi bật là sông Trường Giang và sông Hoàng Hà, giàu giá trị thủy lợi, thủy điện và giao thông.
  • Luận điểm 4: Khoáng sản vô cùng giàu có: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên và đặc biệt là đất hiếm chiếm thị phần chi phối toàn cầu.
  • Luận điểm 5: Quy mô dân số trên 1,4 tỉ người, hơn 56 dân tộc (người Hán chiếm đa số); dân cư tập trung áp đảo ở miền Đông (hơn 90% dân số); tốc độ đô thị hóa nhanh tạo nên nhiều siêu đô thị tầm cỡ quốc tế.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có diện tích rộng lớn hơn 9,6 triệu km² (đứng thứ 4 thế giới), tiếp giáp 14 quốc gia trên đất liền và có vùng biển duyên hải phía đông mở rộng ra Thái Bình Dương.
  • Thiên nhiên phân hóa sâu sắc thành hai miền Đông và Tây qua kinh tuyến 105°Đ: Miền Đông có nhiều đồng bằng châu thổ phì nhiêu (Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam), khí hậu gió mùa mưa nhiều; Miền Tây là vùng núi cao (Hi-ma-lay-a), sơn nguyên đồ sộ (Tây Tạng) và các hoang mạc khô hạn khắc nghiệt.
  • Hệ thống sông ngòi lớn bắt nguồn từ miền Tây chảy về phía đông, nổi bật là sông Trường Giang và sông Hoàng Hà, giàu giá trị thủy lợi, thủy điện và giao thông.
  • Khoáng sản vô cùng giàu có: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên và đặc biệt là đất hiếm chiếm thị phần chi phối toàn cầu.
  • Quy mô dân số trên 1,4 tỉ người, hơn 56 dân tộc (người Hán chiếm đa số); dân cư tập trung áp đảo ở miền Đông (hơn 90% dân số); tốc độ đô thị hóa nhanh tạo nên nhiều siêu đô thị tầm cỡ quốc tế.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Sự phân hóa điều kiện tự nhiên giữa Miền Đông và Miền Tây Trung Quốc diễn ra sâu sắc như thế nào?
Sự phân hóa diễn ra toàn diện qua kinh tuyến 105°Đ: Miền Đông: Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ phì nhiêu (Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam) và đồi thấp; khí hậu gió mùa ẩm ướt, mạng lưới sông ngòi dày đặc; khoáng sản kim loại màu, than đá; thuận lợi phát triển nông nghiệp trù phú và tập trung dân cư. Miền Tây: Địa hình núi cao đồ sộ (Hi-ma-lay-a, Côn Lôn), sơn nguyên Tây Tạng và các bồn địa khô hạn (Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ); khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt; giàu tài nguyên dầu khí, than đá và đất hiếm; tự nhiên hiểm trở, cản trở giao thông và canh tác.
Hệ thống sông Trường Giang và Hoàng Hà có giá trị kinh tế và ảnh hưởng như thế nào đến nền văn minh Trung Hoa?
Hai con sông lớn là cái nôi của nền văn minh Trung Hoa: (1) Bồi đắp nên các đồng bằng châu thổ rộng lớn phì nhiêu nhất nước (đồng bằng Hoa Trung và Hoa Bắc) nuôi sống hàng trăm triệu người; (2) Cung cấp nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp khổng lồ và nguồn thủy năng dồi dào (tiêu biểu là đập Tam Hiệp trên sông Trường Giang - nhà máy thủy điện lớn nhất hành tinh); (3) Là tuyến đường thủy huyết mạch kết nối giao thương giữa miền duyên hải và các vùng nội địa phía tây.
Tại sao dân cư Trung Quốc lại phân bố có sự chênh lệch cực kỳ sâu sắc giữa miền Đông và miền Tây?
Hơn 90% dân số Trung Quốc tập trung ở miền Đông (chỉ chiếm khoảng 50% diện tích lãnh thổ) do: (1) Miền Đông có điều kiện tự nhiên vượt trội (đồng bằng bằng phẳng, đất tốt, khí hậu gió mùa mưa thuận gió hòa); (2) Lịch sử định cư và khai thác nông nghiệp lúa nước lâu đời; (3) Nền kinh tế công nghiệp, đô thị, thương mại phát triển sôi động, tập trung nhiều việc làm và cơ hội; ngược lại, miền Tây có địa hình núi cao, hoang mạc khô cằn nên mật độ dân số rất thưa thớt.
Tài nguyên đất hiếm của Trung Quốc có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong chuỗi công nghệ toàn cầu?
Trung Quốc nắm giữ gần 40% trữ lượng và kiểm soát trên 70-80% sản lượng chế biến đất hiếm (Rare Earth Elements) của toàn cầu. Đất hiếm là nguyên liệu tối quan trọng, không thể thay thế trong việc sản xuất nam châm vĩnh cửu, pin xe điện, màn hình điện thoại thông minh, động cơ máy bay chiến đấu, tên lửa dẫn đường và tuabin gió. Vị thế độc tôn về đất hiếm mang lại cho Trung Quốc lợi thế đàm phán chiến lược to lớn trong chuỗi công nghiệp công nghệ cao quốc tế.