MasterSchool

Sinh học lớp 11 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 11: Thực hành: Một số thí nghiệm về tuần hoàn

Chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 11: Thực hành: Một số thí nghiệm về tuần hoàn theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cơ chế sinh lí sinh học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hành đo được huyết áp ở người và nhận biết được trạng thái sức khoẻ từ kết quả đo; đếm được nhịp tim của người ở các trạng thái hoạt động khác nhau và giải thích kết quả.

- Mổ được tim ếch và tìm hiểu tính tự động của tim; tìm hiểu được vai trò của dây thần kinh giao cảm, đối giao cảm; tìm hiểu được tác động của adrenalin đến hoạt động của tim.

II. CHUẨN BỊ

1. Dụng cụ, thiết bị

- Đồng hồ bấm giây, huyết áp kế điện tử, dụng cụ mổ (kéo, dao mổ, panh, kim chọc tuỷ), khay mổ, kim găm ếch, bông thấm nước, móc thuỷ tinh, chỉ, máy kích thích điện, nguồn điện 6 V, cốc thuỷ tinh 250 mL.

2. Hoá chất

- Dung dịch sinh lí cho động vật biến nhiệt và dung dịch sinh lí có adrenalin nồng độ 1/50 000 hoặc 1/100 000.

3. Mẫu vật: Ếch.

III. CÁCH TIẾN HÀNH

1. Thực hành đếm nhịp tim

Bắt mạch cổ tay
Bắt mạch cổ tay

- Bước 1: Đếm nhịp tim (thông qua bắt mạch đập ở cổ tay) khi đang nghi ngơi: Tay để ngửa, ấn ba ngón tay (ngón trỏ, ngón giữa và ngón áp út) vào rãnh quay cổ tay, ấn mạnh dần cho đến khi cảm nhận rõ mạch đập ở đầu ngón tay. Nhìn đồng hồ và đếm số mạch đập trong 1 phút. Ghi lại số liệu đếm được.

- Bước 2: Đếm nhịp tim ngay sau khi chạy nhanh tại chỗ 2 phút hoặc chống hai tay xuống ghế và nâng hạ cơ thể vài chục lần. Cách đếm nhịp tim như khi đang nghỉ ngơi. Ghi lại số liệu đếm được.

2. Thực hành đo huyết áp

Sử dụng huyết áp kế điện tử để đo huyết áp.

Đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử
Đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử

- Bước 1:

+ Người được đo ngồi trên ghế và để tay duỗi trên mặt bàn sao cho cánh tay ngang với vị trí của tim và kéo tay áo lên sát nách.

+ Quấn bọc cao su của huyết áp kế quanh cánh tay, phía trên khuỷu tay khoảng 1 cm.

- Bước 2:

+ Ấn nút công tắc mở máy, máy sẽ tự động bơm khí vào, bọc cao su phồng lên và sau đó tự động xả khí.

+ Khi hoàn thành đo, máy sẽ phát ra tiếng kêu “pip”. Kết quả đo sẽ hiển thị trên màn hình nhỏ. Số liệu trên cùng là giá trị huyết áp tâm thu, ở giữa là tâm trương và dưới cùng là nhịp tim.

- Bước 3: Ấn nút công tắc (cũng là núm khởi động) để tắt máy.Nếu muốn đo lại lần nữa, phải đợi khoảng 3 phút, kể từ lần đo trước.

- Một số điều lưu ý khi đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử:

+ Giữ nguyên tư thế cơ thể và không nói chuyện lúc máy đang đo.

+ Tránh căng thẳng thần kinh hay hồi hộp, xúc động khi đo.

+ Nghỉ ngơi vài phút trước khi đo nếu như vừa từ nơi khác đến.

+ Khi biểu tượng Err xuất hiện, báo hiệu máy bị lỗi, phải tắt máy và tiến hành đo lại. + Sai số khi đo khoảng 5%.

3. Thí nghiệm tìm hiểu tính tự động của tim

- Bước 1: Dùng kim chọc tuỷ phá tuỷ sống ếch và ghim ếch ngửa trên khay mổ.

- Bước 2: Mổ lộ tim:

+ Dùng kéo cắt bỏ một mảnh da ngực hình tam giác. Dùng panh kẹp nâng xương ức và cơ ngực, cắt bỏ mảnh lồng ngực theo hình cắt ở da trước đó.

+ Kéo căng hai chi trước sang hai bên và ghim lại để mở rộng vết mổ.

+ Dùng panh kẹp nâng màng bao tim lên và dùng kéo cắt màng bao tim. Nếu máu chảy nhiều thì dùng bông tẩm dung dịch sinh lí thẩm bớt máu.

- Bước 3: Quan sát hoạt động của tim và đếm số nhịp tim trong 1 phút. Ghi lại kết quả đếm.

- Bước 4: Dùng kẹp luồn sợi chỉ dưới hai nhánh động mạch chủ phải và trái rồi lật ngược tim ếch lên phía trên. Kéo hai đầu chỉ lùi xuống phía dưới, vào đúng vị trí giữa xoang tĩnh mạch với tim và buộc chặt lại.

Buộc chỉ ngăn cách xoang tĩnh mạch với tim
Buộc chỉ ngăn cách xoang tĩnh mạch với tim

- Bước 5: Đếm nhịp đập xoang tĩnh mạch và nhịp đập của tim trong 1 phút. Ghi lại kết quả đếm.

4. Thí nghiệm tìm hiểu vai trò của dây thần kinh giao cảm – đối giao cảm đối

với hoạt động của tim ếch

- Bước 1: Dùng kim chọc tuỷ phá tuỷ sống của ếch và ghim ếch ngửa trên khay mổ. - Bước 2: Mổ lộ tim theo các bước như ở thí nghiệm nghiên cứu tính tự động của tim.

- Bước 3: Tìm dây thần kinh hỗn hợp (giao cảm – đối giao cảm) đến tim:

+ Dùng kéo cắt bỏ da, xương ở một góc hàm sát chi trước. Kéo chân ếch cạnh góc hàm, cắt chếch xuống dưới và ghim chân lại. Dùng móc thuỷ tinh phá bỏ tổ chức liên kết ở góc hàm và chi trước sẽ lộ ra một hốc nhỏ. Nhìn xuống đáy hốc để tìm cơ nâng bả. Cơ này có hình tam giác. Vắt ngang qua cơ này là bó dây thần kinh – mạch máu, dây thầnkinh lớn nhất nằm sát và song song với mạch máu chính là dây thần kinh hỗn hợp (gồm cả sợi giao cảm và sợi đối giao cảm).

+ Dùng móc thuỷ tinh tách dây thần kinh hỗn hợp này ra khỏi mạch máu. Luồn sợi chỉ xuống phía dưới để nâng dây thần kinh lên và đặt vào điện cực kích thích.

Dây thần kinh giao cảm - đối giao cảm
Dây thần kinh giao cảm - đối giao cảm

+ Đếm nhịp tim trong 1 phút. Ghi lại kết quả đếm.

- Bước 4: Dùng máy kích thích điện kích thích dây thần kinh qua hệ thống rung trong khoảng 5 s. Đếm nhịp tim trong khi kích thích và sau khi ngừng kích thích. Ghi lại kết quả đếm.

5.Thí nghiệm tìm hiểu tác động của adrenalin lên hoạt động của tim ếch

- Bước 1: Dùng kim chọc tuỷ phá tuỷ sống ếch và ghim ếch ngửa trên khay mổ.

- Bước 2: Mổ lộ tim ếch:Mổ lộ tim theo các bước như ở thí nghiệm nghiên cứu tính tự động của tim. Mổ rộng thêm lồng ngực để tim ếch lộ rõ hơn.

- Bước 3: Cắt đứt các mạch máu đến và đi khỏi tim (lưu ý giữ lại xoang tĩnh mạch). Bỏ tim vào cốc thuỷ tinh có chứa 100 mL dung dịch sinh lí, đếm nhịp tim trong 1 phút và ghi lại kết quả. Sau đó thay dung dịch sinh lí có adrenalin, đếm nhịp tim trong 1 phút và ghi lại kết quả.

IV. THU HOẠCH

Viết báo cáo thực hành theo các nội dung sau:

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1. Mục đích

2. Kết quả và giải thích

a) Kết quả đếm nhịp tim khi nghỉ ngơi và ngay sau khi hoạt động. Giải thích.

b) Kết quả đo huyết áp khi đang nghỉ ngơi, từ đó rút ra kết luận về tình trạng huyết áp.

c) Kết quả đếm nhịp tim khi chưa thắt chỉ với nhịp đập xoang nhĩ, nhịp tim sau khi thắt chỉ.

d) Kết quả đếm nhịp tim lúc bình thường, nhịp tim trong khi và ngay sau khi kích thích dây thần kinh giao cảm – đối giao cảm. Giải thích.

e) Kết quả đếm nhịp tim lúc bình thường và khi có tác động của adrenalin. Giải thích.

3. Trả lời câu hỏi

a) Tại sao thông qua bắt mạch cổ tay có thể đếm được nhịp tim?

b) Tại sao khi đo huyết áp phải tránh bị căng thẳng thần kinh, không nói chuyện, nghỉ ngơi ít phút trước khi đo nếu từ nơi khác đến?

c) Tại sao khi nghiên cứu tính tự động của tim ếch và tìm hiểu vai trò của dây thần kinh giao cảm – đối giao cảm đối với hoạt động của tim ếch phải phá tuỷ sống của ếch?

d) Tại sao phải tách tim ra khỏi cơ thể ếch (làm tim rời) khi nghiên cứu tác động của adrenalin lên hoạt động của tim ếch?

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thực hành đo huyết áp động mạch bằng huyết áp kế đồng hồ hoặc điện tử, xác định đúng chỉ số huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) và huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu).
  • Đo nhịp tim và bắt mạch cổ tay (động mạch quay) ở các trạng thái sinh lí khác nhau: nghỉ ngơi thư giãn và sau khi vận động thể thao mạnh.
  • Quan sát trực tiếp dòng lưu thông của các tế bào hồng cầu trong mạng lưới mao mạch ở màng da bơi chân ếch hoặc vây đuôi cá nhỏ dưới kính hiển vi quang học.
  • Rèn luyện kĩ năng chăm sóc sức khỏe tim mạch, nhận biết các yếu tố nguy cơ dẫn đến cao huyết áp, xơ vữa động mạch và đột quỵ.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thế nào là huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương, chỉ số huyết áp bình thường ở người trưởng thành là bao nhiêu?
Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) là áp lực của dòng máu lên thành động mạch khi tâm thất co tống máu vào động mạch chủ (bình thường khoảng 110 - 120 mmHg). Huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) là áp lực máu khi tâm thất dãn nghỉ ngơi (bình thường khoảng 70 - 80 mmHg). Một người có huyết áp thường xuyên vượt quá 140/90 mmHg được chẩn đoán mắc bệnh tăng huyết áp.
Tại sao khi chạy nhanh hoặc vận động thể dục mạnh thì nhịp tim và nhịp thở lại tăng nhanh?
Khi vận động mạnh, các tế bào cơ bắp co liên tục đòi hỏi một lượng lớn năng lượng ATP, dẫn đến tiêu thụ O2O_2 và sản sinh nhiều CO2CO_2. Nồng độ CO2CO_2 trong máu tăng làm hạ nhẹ pH máu, kích thích thụ thể hóa học ở xoang động mạch cảnh và cung động mạch chủ truyền xung điện về trung khu tuần hoàn - hô hấp ở hành não, phát xung qua hệ thần kinh giao cảm làm tim đập nhanh mạnh và tăng nhịp thở để tống CO2CO_2 và nạp bù O2O_2 cho cơ thể.
Khi quan sát mao mạch ở màng bơi chân ếch dưới kính hiển vi, làm sao phân biệt được động mạch, tĩnh mạch và mao mạch?
Dựa vào hướng dòng chảy và đường kính lòng mạch: Động mạch có thành dày, máu chảy phân nhánh từ mạch lớn sang các mạch nhỏ hơn với tốc độ nhanh; Mao mạch có đường kính rất nhỏ hẹp (hồng cầu phải xếp hàng một di chuyển đơn lẻ) với tốc độ dòng chảy rất chậm; Tĩnh mạch thu nhận máu hội tụ từ các mao mạch nhỏ gom về mạch lớn hơn hướng về phía tim.
Nêu các biện pháp lối sống khoa học giúp bảo vệ sức khỏe hệ tim mạch và phòng ngừa xơ vữa động mạch?
(1) Chế độ ăn uống lành mạnh: giảm muối ăn (< 5g/ngày), hạn chế mỡ động vật giàu cholesterol và đồ ngọt; (2) Tăng cường rau xanh, hoa quả tươi giàu chất xơ và chất chống oxy hóa; (3) Tập luyện thể dục thể thao đều đặn ít nhất 30 phút mỗi ngày; (4) Tránh xa thuốc lá, rượu bia, chất kích thích; (5) Giữ tinh thần lạc quan, kiểm soát căng thẳng stress.

Đề luyện tập theo bài