MasterSchool

Sinh học lớp 11 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 5: Thực hành: Quang hợp ở thực vật

Chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 5: Thực hành: Quang hợp ở thực vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cơ chế sinh lí sinh học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-Quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật; nhận biết, tách chiết các sắc tố (diệp lục a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây.

- Thiết kế và thực hiện được các thí nghiệm về sự hình thành tinh bột, thải khí oxygen trong quá trình quang hợp.

II. CHUẨN BỊ

1. Dụng cụ, thiết bị

- Kim mũi mác, lam kính, lamen, kính hiển vi có vật kính 10x và 40x.

- Bình tam giác, cốc thuỷ tinh, giấy sắc kí, ống eppendorf, bình sắc kí hình trụ có nắp đậy, ống mao dẫn chuyên dùng cho sắc kí, thước kẻ, bút chì.

- Giá thí nghiệm, panh, băng giấy đen, nước ấm (khoảng 40 °C), đĩa Petri, đèn cồn, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, que đóm, bật lửa/diêm.

2. Hoá chất

- Nước cất.

- Acetone 80%, dung môi dùng để chạy sắc kí là hỗn hợp petroleum ether và ethanol tỉ lệ 14:1.

- Cồn 90o, dung dịch iodine.

3. Mẫu vật

- Cây rong mái chèo hoặc lá thài lài tía.

- Lá cây (các loại lá rau theo mùa: rau muống, rau ngót, rau cải, rau dền đỏ,...).

- Chậu cây khoai tây hoặc chậu cây khác (cây theo mùa), cành rong đuôi chó.

III. CÁCH TIẾN HÀNH

1. Quan sát lục lạp trong tế bào thực vật

a. Nguyên lí

- Lục lạp là bào quan có màu, di chuyển trong dịch tế bào, có thể quan sát dưới kính hiển vi.

b. Quy trình thí nghiệm

- Bước 1: Lấy một lá rong mái chèo còn tươi, nguyên vẹn và cuốn phiến lá vòng qua ngón tay trỏ (kẹp giữ lá bằng ngón cái và ngón giữa). Dùng kim mũi mác bóc lấy lớp biểu bì của lá.

- Bước 2: Đặt mẫu biểu bì lên lam kính, nhỏ 1 giọt nước cất lên trên, đậy lamen. Quan sát bằng kính hiển vi với vật kính 10x và 40x.

- Bước 3: Vẽ hình ảnh quan sát được vào vở.

2. Tách chiết các sắc tố trong lá cây

a. Nguyên lí

- Một số dung môi hữu cơ có khả năng phá vỡ liên kết giữa diệp lục, lipid và protein trong lá, nhờ đó có thể tách chiết sắc tố ở trạng thái dung dịch. Sử dụng sắc kí giấy với dung môi thích hợp có thể tách và quan sát các sắc tố thành phần.

b. Quy trình thí nghiệm

- Bước 1: Chuẩn bị dung dịch sắc tố: cân khoảng 2 g lá tươi đã cắt bỏ cuống và gân chính. Dùng kéo cắt nhỏ lá, cho vào bình tam giác. Đổ vào đó khoảng 20 mL acetone 80% cho ngập mẫu. Sau 1 giờ, thu được dung dịch sắc tố.

- Bước 2: Chuẩn bị dung dịch sắc kí: hỗn hợp petroleum ether và ethanol tỉ lệ 14: 1

- Bước 3: Tiến hành thí nghiệm:

+ Lấy 0,3 mL dung dịch sắc tố đậm đặc cho vào ống eppendorf, đậy kín để tránh bay hơi.

+ Dùng bút chì và thước kẻ, kẻ một đường mờ trên giấy sắc kí.

Giấy sắc kí
Giấy sắc kí

+ Dùng ống hút mao dẫn hút dung dịch sắc tố và chấm dịch theo vệt chì mờ trên bản sắc kí khoảng 10 lần.

+ Đặt bản sắc kí theo chiều thẳng đứng vào bình sắc kí đã đựng sẵn dung dịch sắc kí, sao cho vệt sắc tố không chạm vào dung dịch bên dưới.

Bộ sắc kí giấy
Bộ sắc kí giấy

+ Để cho các sắc tố tách riêng thành 4 loại trong khoảng 10 phút.

- Bước 4: Quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả thí nghiệm vào vỡ.

3. Sự tạo thành tinh bột trong quang hợp

a. Nguyên lí

- Iodine là thuốc thử tinh bột. Khi nhỏ iodine vào tinh bột, tinh bột sẽ chuyển thành màu xanh tím.

b. Quy trình thí nghiệm

- Bước 1: Chuẩn bị thí nghiệm:

+ Đặt chậu cây khoai tây trong bóng tối 2 ngày.

+ Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt, đem chậu cây để ra ngoài nắng khoảng 4 – 6 giờ.

+ Ngắt chiếc lá, bỏ băng giấy đen.

- Bước 2: Tiến hành thí nghiệm:

+ Đun sôi cách thuỷ lá trong cồn 90o.

+ Rửa sạch lá trong cốc nước ấm.

+ Nhúng lá vào dung dịch iodine đựng trong đĩa Petri và quan sát sự thay đổi màu sắc trên lá.

- Bước 3: Ghi lại kết quả thí nghiệm vào vở.

Các bước thí nghiệm chứng minh sự tạo thành tinh bột trong quang hợp
Các bước thí nghiệm chứng minh sự tạo thành tinh bột trong quang hợp

4. Sự thải oxygen trong quang hợp

a. Nguyên lí

- Oxygen tạo thành trong quang hợp có thể làm tàn đỏ của que đóm sáng lên hoặc làm queđóm cháy nhẹ.

b. Quy trình thí nghiệm

- Bước 1: Lấy 2 cành rong đuôi chó cho vào 2 phễu thuỷ tinh sao cho phần ngọn rong ở phía miệng phễu.

- Bước 2: Úp ngược 2 phễu vào 2 cốc thuỷ tinh đựng nước. Đổ đầy nước vào 2 ống nghiệm, dùng ngón tay cái bịt miệng từng ống nghiệm và nhanh tay úp ống nghiệm vào cuống phễu.

- Bước 3:Để một cốc trong tối hoặc bọc giấy đen, cốc còn lại để ra nắng hoặc ánh sáng đèn.

- Bước 4: Sau 30 phút, quan sát hiện tượng xảy ra ở 2 ống nghiệm.

Các bước thí nghiệm chứng minh sự thải oxygen trong quang hợp
Các bước thí nghiệm chứng minh sự thải oxygen trong quang hợp

IV. THU HOẠCH

Học sinh viết báo cáo thực hành theo các nội dung sau:

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1. Mục đích

2. Kết quả và giải thích

- Hình vẽ lục lạp trong tế bào biểu bì lá cây rong mái chèo.

- Kết quả thí nghiệm nhận biết, tách chiết các sắc tố trong lá cây và giải thích.

- Kết quả thí nghiệm sự tạo thành tinh bột và thải oxygen trong quang hợp và giải thích.

3. Trả lời câu hỏi

a) Em có nhận xét gì về hình dạng, số lượng, kích thước và sự phân bố lục lạp trong tế bào cây rong mái chèo?

b) Tại sao phải để chậu cây trong bóng tối 2 ngày trước khi làm thí nghiệm?

c) Việc trồng cây thuỷ sinh hoặc thả rong trong bể cá có tác dụng gì?

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Rèn luyện kĩ thuật chiết rút các phân đoạn sắc tố quang hợp (chlorophyll và carotenoid) từ lá xanh bằng dung môi hữu cơ cồn 90∘90^\circ hoặc acetone.
  • Tiến hành thí nghiệm chứng minh quang hợp tạo thành tinh bột bằng cách bịt một phần lá cây bằng giấy đen, chiếu sáng, tẩy diệp lục bằng cồn sôi và nhỏ thuốc thử Lugol (I2/KII_2/KI) tạo màu xanh tím.
  • Chứng minh sự giải phóng khí O2O_2 trong quang hợp bằng cách thu bong bóng khí từ cành rong đuôi chó trong ống nghiệm hứng dưới ánh sáng đèn và dùng tàn đóm đỏ bùng cháy.
  • Vận dụng kiến thức thực hành để giải thích các biện pháp kĩ thuật canh tác: trồng xen canh, điều chỉnh mật độ gieo trồng và bón phân hợp lí.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao phải dùng cồn hoặc dung môi hữu cơ để chiết rút diệp lục từ lá mà không thể dùng nước?
Bởi vì các phân tử diệp lục (chlorophyll) và carotenoid có cấu trúc hóa học chứa chuỗi hydrocarbon dài kị nước (đuôi phytol), chỉ tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như cồn (ethanol 90∘90^\circ), acetone, ether mà hoàn toàn không tan trong nước.
Vì sao trong thí nghiệm quang hợp tạo tinh bột, phải đun sôi cách thủy lá cây trong cồn trước khi nhỏ thuốc thử Lugol?
Cần đun sôi trong cồn để hòa tan và tẩy sạch hoàn toàn chất diệp lục màu xanh trong lá, làm cho phiến lá chuyển sang màu trắng ngà. Nhờ đó, khi nhỏ dung dịch thuốc thử Lugol (I2/KII_2/KI), ta mới dễ dàng quan sát thấy sự đổi màu xanh tím đặc trưng của phức chất tinh bột - iod ở phần lá được chiếu sáng.
Làm thế nào để chứng minh khí thoát ra trong thí nghiệm quang hợp của cành rong đuôi chó chính là khí Oxygen (O2O_2)?
Thu khí sinh ra từ cành rong đuôi chó úp trong phễu vào một ống nghiệm đầy nước úp ngược. Khi lượng khí chiếm gần hết ống nghiệm, dùng ngón tay bịt miệng ống, lật ngửa lại và đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm. Nếu tàn đóm bùng cháy sáng dữ dội thì chứng minh khí đó chính là Oxygen vì O2O_2 duy trì sự cháy.
Ý nghĩa thực tiễn của việc điều chỉnh mật độ gieo trồng và tỉa cành đối với hiệu suất quang hợp của quần thể cây trồng là gì?
Đảm bảo mật độ gieo trồng hợp lí giúp chỉ số diện tích lá (LAILAI) đạt mức tối ưu (thường từ 3 đến 5), tất cả các tầng lá đều nhận đủ ánh sáng mặt trời, lưu thông tốt khí CO2CO_2, tránh hiện tượng lá bên dưới bị che khuất phải tiêu tốn chất hữu cơ cho hô hấp vô ích, từ đó tối đa hóa năng suất sinh học của ruộng cây.

Đề luyện tập theo bài