MasterSchool

Sinh học lớp 11 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 14: Khái quát về cảm ứng ở sinh vật

Chương 2: Cảm ứng ở sinh vật · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 14: Khái quát về cảm ứng ở sinh vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cơ chế sinh lí sinh học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA CẢM ỨNG

1. Khái niệm cảm ứng

- Khái niệm: Cảm ứng là sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của môi trường (trong và ngoài), đảm bảo cho sinh vật thích ứng với môi trường sống.

- Đặc điểm:

Cảm ứng ở thực vật

Cảm ứng ở động vật

- Thường diễn ra chậm, khó nhận thấy.

- Biểu hiện bằng các vận động dinh dưỡng như hướng nước, hướng hoá, hướng sáng,... hoặc sinh trưởng như mọc chồi cây theo mùa,...

- Ví dụ: Lá cây trinh nữ (Mimosa pudica L.) cụp lại khi bị chạm phải.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 11

- Thường diễn ra với tốc độ nhanh, dễ nhận thấy.

- Biểu hiện đa dạng. Mức độ, tính chính xác, hình thức cảm ứng ở động vật thay đổi tuỳ thuộc vào bộ phận phụ trách cảm ứng.

- Ví dụ: Khi bị gai đâm vào tay, tay rụt lại.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 11

2. Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật

- Vai trò: Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

- Ví dụ:

+ Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng đảm bảo cho cây nhận được nhiều ánh sáng cung cấp cho quang hợp.

+ Ở người, khi ánh sáng mạnh chiếu vào mắt thì đồng tử co lại, tránh cho mắt bị tổn thương.

Tính hướng sáng của cây
Tính hướng sáng của cây
Đồng tử mắt co lại khi có ánh sáng mạnh chiếu vào mắt
Đồng tử mắt co lại khi có ánh sáng mạnh chiếu vào mắt

II. CƠ CHẾ CẢM ỨNG Ở SINH VẬT

- Cảm ứng ở sinh vật được thực hiện thông qua các bộ phận: tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích, xử lí thông tin và đáp ứng.

- Cơ chế cảm ứng ở thực vật: Cảm ứng ở thực vật khởi đầu bằng thụ thể trên màng tế bào tiếp nhận kích thích. Thông tin kích thích từ thụ thể được truyền qua tế bào chất dưới dạng dòng điện tử hoặc chất hoá học đến bộ phận xử lí thông tin. Bộ phận này xử lí thông tin và đưa ra đáp ứng.

Cơ chế phản ứng hướng sáng của chồi đỉnh
Cơ chế phản ứng hướng sáng của chồi đỉnh

- Cơ chế cảm ứng ở động vật: Ở động vật có hệ thần kinh, cảm ứng thực hiện qua cung phản xạ, trong đó, thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ môi trường và tạo ra xung thần kinh truyền về thần kinh trung ương, từ đây xung thần kinh đi đến cơ quan đáp ứng tạo ra đáp ứng phù hợp.

Cơ chế phản ứng tay rụt lại khi chạm vào gai xương rồng
Cơ chế phản ứng tay rụt lại khi chạm vào gai xương rồng

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Cảm ứng là khả năng cơ thể sinh vật tiếp nhận các kích thích từ môi trường (bên trong và bên ngoài) và phản ứng lại các kích thích đó nhằm thích nghi để tồn tại và phát triển.
  • Cơ chế cảm ứng diễn ra qua 3 khâu chính: thu nhận kích thích (nhờ các thụ thể cảm giác), truyền tin và xử lí thông tin (qua tế bào thần kinh hoặc đường dẫn truyền hóa học), đáp ứng kích thích (qua cơ quan thực hiện như cơ, tuyến hoặc mô tế bào).
  • So sánh cảm ứng ở thực vật (phản ứng chậm, khó nhận thấy, bằng hình thức vận động sinh trưởng hoặc biến đổi sức trương nước dưới sự điều tiết của hormone) và động vật (phản ứng nhanh, đa dạng, định khu rõ rệt nhờ hệ thần kinh và cơ).
  • Ý nghĩa sinh học của cảm ứng: giúp sinh vật định hướng tìm kiếm nguồn sống (thức ăn, ánh sáng, nước), lẩn tránh kẻ thù và thích nghi linh hoạt với biến đổi môi trường.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Cảm ứng là gì và vai trò thiết yếu của cảm ứng đối với sự sống còn của sinh vật?
Cảm ứng là khả năng sinh vật tiếp nhận các tác nhân kích thích từ môi trường ngoài và trong cơ thể, rồi thực hiện các phản ứng trả lời lại các kích thích đó. Cảm ứng giúp sinh vật định hướng tìm kiếm nguồn thức ăn, nước uống, nơi ở thuận lợi, né tránh các tác nhân nguy hiểm, kẻ săn mồi và tự điều chỉnh các chức năng sinh lí thích nghi tối ưu với sự biến động liên tục của môi trường sống.
Một cung phản ứng cảm ứng điển hình ở sinh vật gồm có những thành phần cấu trúc nào?
Một cung cảm ứng hoàn chỉnh gồm 3 bộ phận: (1) Bộ phận tiếp nhận kích thích: các tế bào thụ thể (ở động vật là các cơ quan thụ cảm thị giác, thính giác, xúc giác; ở thực vật là các thụ thể màng, phytochrome); (2) Bộ phận phân tích và dẫn truyền thông tin: hệ thần kinh (ở động vật) hoặc các dòng vận chuyển hormone/điện thế qua chất nguyên sinh (ở thực vật); (3) Bộ phận đáp ứng: cơ, tuyến hoặc các mô tế bào sinh trưởng/thay đổi sức trương nước.
So sánh các đặc điểm khác biệt cơ bản giữa cảm ứng ở thực vật và cảm ứng ở động vật?
Cảm ứng ở thực vật không có hệ thần kinh chuyên trách, phản ứng diễn ra chậm, khó nhận thấy bằng mắt thường, hình thức phản ứng kém đa dạng (chủ yếu là uốn cong sinh trưởng hoặc biến đổi sức trương tế bào) dưới sự điều tiết của hormone. Ngược lại, cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh và cơ, phản ứng diễn ra cực kì nhanh chóng, chính xác, định khu rõ rệt và vô cùng đa dạng, linh hoạt.
Nêu ví dụ về vai trò của cảm ứng giúp cây trồng thích nghi với môi trường sống bất lợi?
Ví dụ: Khi đất bị khô hạn, rễ cây có tính hướng nước dương sẽ tích cực phân nhánh và đâm sâu vào các tầng đất ẩm để tìm nguồn nước; đồng thời lá cây phản ứng bằng cách tiết hormone Abscisic acid (ABA) kích thích khí khổng đóng chặt lại ngay lập tức để hạn chế tối đa sự thoát hơi nước, giúp cây sống sót qua đợt hạn hán.

Đề luyện tập theo bài