MasterSchool

Sinh học lớp 11 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật

Chương 5: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật và một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 28: Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể sinh vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cơ chế sinh lí sinh học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÍ TRONG CƠ THỂ THỰC VẬT

- Trong cơ thể thực thực vật có nhiều quá trình sinh lí như trao đổi nước, dinh dưỡng khoáng, quang hợp, hô hấp,...

- Các quá trình sinh lí có mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo cho sự hoạt động thống nhất của cơ thể. Bất kì quá trình sinh lí nào thay đổi đều ảnh hưởng đến quá trình sinh lí khác.

Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể thực vật
Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể thực vật

- Ví dụ:

+ Mối quan hệ giữa hấp thụ nước và chất khoáng với các quá trình sinh lí khác: Khi quá trình hấp thụ nước và chất khoáng bị cản trở sẽ dẫn đến thiếu nguyên liệu cho quang hợp, hô hấp,...

Hấp thụ khoáng ở cây
Hấp thụ khoáng ở cây

+ Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp: Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Ngược lại, CO2 là sản phẩm của hô hấp được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp. Hô hấp còn tạo ra các sản phẩm trung gian làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào rễ, tạo điều kiện cho rễ hút nước, cung cấp nguyên liệu cho quang hợp.

Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp

+ Mối quan hệ giữa hấp thụ nước và thoát hơi nước: Rễ cây hấp thụ nước và chất khoáng cho các quá trình sinh lí như quang hợp, thoát hơi nước,… Ngược lại, quá trình thoát hơi nước ở lá cây tạo động lực cho sự hấp thụ nước và chất khoáng ở rễ cây.

Mối quan hệ giữa hấp thụ nước và thoát hơi nước
Mối quan hệ giữa hấp thụ nước và thoát hơi nước

II. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÍ TRONG CƠ THỂ ĐỘNG VẬT

- Trong cơ thể động vật có nhiều quá trình sinh lí như tiêu hoá, hô hấp, bài tiết, tuần hoàn,...

- Trong cơ thể động vật, các quá trình sinh lí có mối quan hệ chặt chẽ. Cơ thể chỉ tồn tại, sinh trưởng, phát triển bình thường khi các hoạt động sinh lí này diễn ra nhịp nhàng.

Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể động vật
Mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể động vật

- Ví dụ:

+ Mối quan hệ giữa tuần hoàn và hô hấp: Khi hệ tuần hoàn hoạt động bình thường sẽ đảm bảo lưu lượng máu lên hệ hô hấp, nhờ vậy, hệ hô hấp sẽ lấy đủ O2 cho cơ thể và thải CO2 hiệu quả.

+ Mối quan hệ giữa tuần hoàn và bài tiết: Hệ tuần hoàn đưa máu đến hệ bài tiết. Hệ bài tiết lọc máu, loại bỏ chất thải ra môi trường, giúp duy trì cân bằng nội môi, đảm bảo cho hệ tuần hoàn và các hệ cơ quan khác trong cơ thể hoạt động bình thường.

+ Mối quan hệ giữa tiêu hóa và tuần hoàn: Hệ tuần hoàn tiếp nhận chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và vận chuyển đến tất cả các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể. Các chất dinh dưỡng được các cơ quan, hệ cơ quan, trong đó có tim và mạch máu sử dụng cho quá trình đồng hóa và dị hóa, đảm bảo cho các hoạt động sống diễn ra bình thường.

- Cơ thể sinh vật là một hệ thống mở và có khả năng tự điều chỉnh:

+ Cơ thể thực vật và động vật là những hệ thống mở vì: Giữa cơ thể động, thực vật và môi trường sống luôn có sự trao đổi, tác động qua lại thông qua quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. Thực vật thu nhận nước, chất khoáng, CO2 và năng lượng ánh sáng từ môi trường, tạo chất hữu cơ của cơ thể, đồng thời thải O2 và các chất thải ra môi trường. Động vật lấy O2 qua hệ hô hấp, chất dinh dưỡng qua hệ tiêu hóa và thải ra ngoài môi trường CO2, chất thải, chất thừa, chất không cần thiết qua hệ hô hấp, hệ tiêu hóa và hệ bài tiết.

Trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
Trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

+ Cơ thể thực vật và động vật là những hệ thống tự điều chỉnh vì: Cơ thể động, thực vật có khả năng duy trì sự cân bằng động các chỉ số của hệ thống. Ở thực vật, sự tự điều chỉnh được thực hiện thông qua điều hòa tương quan hormone thực vật. Ở động vật, sự tự điều chỉnh được thực hiện thông qua quá trình điều hòa của hệ thần kinh và hệ nội tiết theo cơ chế liên hệ ngược.Chính nhờ khả năng tự điều chỉnh mà cơ thể sinh vật mới có thể tồn tạo thích nghi với môi trường sống.

Cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu máu
Cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu máu

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Cơ thể sinh vật là một thể thống nhất toàn vẹn, trong đó mọi quá trình sinh lí (trao đổi chất, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, cảm ứng, sinh trưởng, phát triển và sinh sản) có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau mật thiết.
  • Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng cung cấp vật chất và năng lượng ATP cho tất cả các hoạt động cảm ứng, vận động, sinh trưởng và tạo giao tử sinh sản.
  • Hệ thần kinh và hệ nội tiết đóng vai trò nhạc trưởng phối hợp nhịp nhàng các cơ quan, điều khiển đáp ứng cảm ứng và duy trì trạng thái cân bằng nội môi tối ưu cho cơ thể.
  • Sự biến đổi hoặc rối loạn ở một cơ quan bất kì trong chuỗi sinh lí đều ảnh hưởng dây chuyền đến các chức năng sống khác, khẳng định cơ thể là một hệ thống mở tự điều chỉnh hoàn hảo.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao nói cơ thể sinh vật là một hệ thống mở tự điều chỉnh toàn vẹn?
Cơ thể là 'hệ thống mở' vì liên tục trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường ngoài (lấy thức ăn, O2O_2, nước và thải bã, nhiệt độ). Cơ thể 'tự điều chỉnh' nhờ các cơ chế điều hòa thần kinh, thể dịch và phản hồi âm tính duy trì sự cân bằng nội môi trước biến động của môi trường. Tính 'toàn vẹn' biểu hiện ở chỗ mọi cơ quan, quá trình sinh lí đều có mối liên hệ mật thiết, phụ thuộc và hỗ trợ lẫn nhau để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của một chỉnh thể duy nhất.
Phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa và hệ bài tiết ở động vật?
Hệ tiêu hóa tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng; hệ hô hấp tiếp nhận O2O_2 và thải CO2CO_2. Hệ tuần hoàn đóng vai trò trung tâm vận chuyển chất dinh dưỡng từ ruột và O2O_2 từ phổi đến từng tế bào trong cơ thể để thực hiện chuyển hóa sinh năng lượng. Đồng thời, hệ tuần hoàn vận chuyển các sản phẩm thải của chuyển hóa tế bào (urea, uric acid) đến hệ bài tiết (thận) và mang CO2CO_2 đến phổi để đào thải ra ngoài.
Sự suy giảm chức năng của hệ bài tiết (như suy thận) sẽ ảnh hưởng dây chuyền đến các hệ cơ quan khác trong cơ thể như thế nào?
Khi thận bị suy, các chất độc hại và chất cặn bã chuyển hóa (urea, creatinine) bị ứ đọng lại trong máu gây nhiễm độc toàn thân (hội chứng urê huyết cao); áp suất thẩm thấu và thể tích máu tăng gây phù nề và suy tim xung huyết; cân bằng acid - base bị rối loạn gây toan chuyển hóa làm rối loạn hoạt động của não bộ, hôn mê và có thể dẫn đến tử vong.
Tại sao việc rèn luyện thể lực và lối sống khoa học lại giúp nâng cao toàn diện sức khỏe của cả cơ thể?
Vì khi rèn luyện thể lực thường xuyên, hoạt động co cơ đòi hỏi tăng cường cung cấp máu và O2O_2, thúc đẩy tim đập khỏe hơn (tăng thể tích tâm thu), dung tích sống của phổi tăng lên, hệ tiêu hóa chuyển hóa năng lượng tốt hơn, tăng cường thải độc qua bài tiết mồ hôi và nước tiểu, đồng thời kích thích não bộ tiết endorphin giảm stress và tăng cường hệ miễn dịch tự nhiên của cơ thể.

Đề luyện tập theo bài