MasterSchool

Sinh học lớp 11 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật

Chương 3: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 22: Sinh trưởng và phát triển ở động vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cơ chế sinh lí sinh học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN

1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển

Sinh trưởng và phát triển ở người
Sinh trưởng và phát triển ở người

- Tốc độ sinh trưởng và phát triển của cơ thể không đều theo thời gian, có giai đoạn sinh trưởng và phát triển nhanh, có giai đoạn chậm, có giai đoạn chỉ có sinh trưởng. Ví dụ: Ở người, giai đoạn từ khi sinh ra đến trước tuổi dậy thì chủ yếu sinh trưởng. Đến giai đoạn dậy thì tốc độ sinh trưởng và phát triển tăng lên rõ rệt, hình thành các đặc điểm sinh dục thứ phát.

- Tốc độ sinh trưởng và phát triển của các phần khác nhau của cơ thể diễn ra không giống nhau. Ví dụ: Ở người, đầu của thai nhi lúc 2 – 3 tháng tuổi dài gần bằng 1/2 chiều dài cơ thể, khi mới sinh ra bằng 1/4 và đến 16 tuổi chỉ còn bằng 1/7 chiều dài cơ thể.

- Các cơ quan, hệ cơ quan của phôi thai cũng phát triển theo thời gian khác nhau. Ví dụ: Ở người, tim bắt đầu đập vào ngày thứ 21 của thai kì; cẳng chân, cánh tay, hệ tiêu hoá bắt đầu hình thành vào tuần thứ năm;...

- Thời gian sinh trưởng và phát triển đạt đến kích thước tối đa (chiều cao hoặc chiều dài) là khác nhau ở các loài động vật. Ví dụ: Thời gian lớn lên của con người là khoảng 25 năm, cao tối đa khoảng 2 m; lạc đà lớn lên và đạt kích thước tối đa sau khoảng 8 năm;...

2. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển

- Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật đẻ trứng được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi.

Sinh trưởng và phát triển ở chim
Sinh trưởng và phát triển ở chim

- Ở động vật đẻ con như Thú và người, quá trình sinh trưởng và phát triển được chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn phôi thai và giai đoạn sau sinh.

(Giai đoạn phôi thai tương ứng với giai đoạn phôi, giai đoạn sau sinh tương ứng với giai đoạn hậu phôi)

Sinh trưởng và phát triển ở chó
Sinh trưởng và phát triển ở chó

a. Giai đoạn phôi

- Giai đoạn phôi diễn ra trong trứng ở bên trong và bên ngoài cơ thể mẹ hoặc chỉ bên ngoài cơ thể mẹ (ở động vật thụ tinh ngoài).

- Giai đoạn phôi gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau: phân cắt, phôi nang, phôi vị, tạo cơ quan.

- Ở người, giai đoạn phôi thai diễn ra trong tử cung (dạ con) người mẹ. Hai thángđầu (8 tuần) gọi là giai đoạn phôi. Từ tháng thứ ba (từtuần thứ chín) cho đến khi sinh ra gọi là giai đoạn thai.

Giai đoạn phôi thai ở người
Giai đoạn phôi thai ở người

b. Giai đoạn hậu phôi

- Giai đoạn hậu phôi là giai đoạn con non (nở từ trứng ra hoặc mới sinh ra) phát triển thành con trưởng thành.

- Ở giai đoạn hậu phôi, quá trình phát triển của con non có thể trải qua biến thái hoặc không qua biến thái.

- Biến thái là sự thay đổi về hình thái và cấu tạo của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.

II. CÁC HÌNH THỨC PHÁT TRIỂN

- Dựa vào hình thái, cấu tạo của con non trong giai đoạn phát triển thành con trưởng thành, người ta phân biệt hai hình thức (kiểu) phát triển: phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái. Phát triển qua biến thái có thể là hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

Sơ đồ thể hiện các hình thức phát triển ở động vật
Sơ đồ thể hiện các hình thức phát triển ở động vật

1. Phát triển không qua biến thái

- Phát triển không qua biến thái là quá trình phát triển trong đó con non mới nở từ trứng ra hoặc mới sinh ra đã có cấu tạo giống con trưởng thành.

- Ví dụ: Trẻ em mới sinh ra và trẻ em ở các độ tuổi tiếp theo đều có đặc điểm cấu tạo tương tự người trưởng thành.

Phát triển không qua biến thái ở người
Phát triển không qua biến thái ở người

- Phát triển không qua biến thái gặp ở đa số động vật có xương sống và một số loài động vật không xương sống.

2. Phát triển qua biến thái

a. Phát triển qua biến thái hoàn toàn

- Phát triển qua biến thái hoàn toàn là quá trình phát triển mà ấu trùng có hình thái và cấu tạo rất khác với con trưởng thành.

- Ví dụ: Sâu bướm có đặc điểm hình thái và cấu tạo rất khác với bướm. Sâu bướm trải qua nhiều lần lột xác và biến đổi thành nhộng, sau đó thành bướm. Nhộng là giai đoạn biến đổi gần như toàn bộ cơ thể. Các mô, các cơ quan cũ của sâu tiêu biến đi, đồng thời các mô, các cơ quan mới hình thành. Vì vậy, bướm chui ra từ kén có hình dạng và cấu tạo khác hẳn với sâu bướm. Giai đoạn nhộng giúp ấu trùng bướm trải qua điều kiện môi trường sống khó khăn như lạnh giá, thiếu thức ăn,... Hầu hết bướm trưởng thành sống bằng mật hoa, trong ống tiêu hoá chỉ có enzyme sucrase tiêu hoá đường sucrose. Trong khi đó sâu bướm ăn lá cây, trong ống tiêu hoá của sâu có các enzyme thuỷ phân protein, lipid và carbohydrate thành các chất dễ hấp thụ như đường đơn, acid béo, glycerin và amino acid.

Phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm
Phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm

- Phát triển qua biến thái hoàn toàn gặp ở lưỡng cư và nhiều loài côn trùng.

b. Phát triển qua biến thái không hoàn toàn

- Biến thái không hoàn toàn là quá trình phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành.

- Ví dụ: Ấu trùng châu chấu chui từ trứng ra có cơ thể phát triển chưa hoàn thiện (chưa có cánh,…). Ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác (khoảng 4 – 5 lần). Sau mỗi lần lột xác, ấu trùng lớn lên rất nhanh, càng giống con trưởng thành và cuối cùng phát triển thành con trưởng thành. Sự khác biệt về hình thái và cấu tạo của con non giữa các lần lột xác kế tiếp nhau rất nhỏ. Nhiều loại ấu trùng cũng ăn lá cây như bố mẹ chúng. Các enzyme trong ống tiêu hoá thuỷ phân protein, lipid và carbohydrate thành đường đơn, acid béo, glycerin và amino acid.

Phát triển qua biến thái không hoàn toàn ở châu chấu
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn ở châu chấu

- Phát triển qua biến thái không hoàn toàn gặp ở một số loài động vật chân khớp như châu chấu, cào cào, gián, ve sầu, tôm, cua,...

III. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN

1. Các yếu tố bên trong

a. Di truyền

- Sinh trưởng và phát triển của mỗi loài do yếu tố di truyền (gene) quyết định.

- Hai đặc điểm sinh trưởng và phát triển dễ nhận thấy nhất do yếu tố di truyền quyết định đó là tốc độ lớn và giới hạn lớn. Ví dụ: Các giống lợn nhập nội có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn và khối lượng cơ thể khi trưởng thành lớn hơn so với các giống lợn nội địa của Việt Nam.

Lợn Ỉ             Lợn Yorkshire
Lợn Ỉ Lợn Yorkshire

Lợn nhập nội có khối lượng cơ thể khi trưởng thành lớn hơn so với các giống lợn nội địa của Việt Nam

b. Hormone

- Bốn loại hormone được coi là ảnh hưởng mạnh nhất đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là hormone sinh trưởng (GH), thyroxine, testosterone và estrogen.

Các hormone ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở người
Các hormone ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở người

- Động vật không xương sống có nhiều hormone tác động lên sinh trưởng và phát triển. Ví dụ: Ở bướm, hai hormone ecdysone và juvenile phối hợp với nhau gây lột xác ở sâu và biến đổi sâu, nhộng thành bướm.

Ảnh hưởng của hormone đến biến thái ở sâu bướm
Ảnh hưởng của hormone đến biến thái ở sâu bướm

2. Các yếu tố bên ngoài

- Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố trong môi trường sống như thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng, điều kiện vệ sinh,...

- Động vật sống trong nước còn chịu sự ảnh hưởng của nồng độ O2, pH, mức độ ô nhiễm của nước,…

a. Thức ăn

- Ảnh hưởng: Thức ăn là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất lên quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật và người. Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn đều cần cho sinh trưởng và phát triển của động vật và người. Chỉ cần thiếu hoặc không đủ số lượng một loại chất dinh dưỡng thì động vật non, trẻ em sẽ chậm lớn và có thể phát triển không bình thường.

- Ví dụ: Thiếu vitamin D gây ra bệnh còi xương và chậm lớn ở trẻ.

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 11

b. Nhiệt độ

- Ảnh hưởng: Mỗi loài động vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường thích hợp. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật, đặc biệt là động vật biến nhiệt.

- Ví dụ: Cá rô phi sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ môi trường khoảng 30 – 35 °C, khi nhiệt độ hạ xuống 16 – 18 °C, cá ngừng lớn và ngừng đẻ.

Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự sinh trưởng và phát triển của cá rô phi

c. Ánh sáng

Ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật qua nhiều cách khác nhau. Ví dụ:

- Vào những ngày trời rét, động vật hằng nhiệt mất nhiệt vào môi trường dẫn đến nguy cơ hạ thân nhiệt. Lượng nhiệt mất đi được bù lại bằng cách tăng phân giải chất hữu cơ của cơ thể. Nếu quá trình phân giải kéo dài sẽ làm động vật gầy đi và chậm lớn. Động vật hằng nhiệt phơi nắng để thu thêm nhiệt và giảm mất nhiệt, nhờ đó giảm phân giải chất hữu cơ của cơ thể.

Thực hiện chống rét và bổ sung thức ăn để duy trì sức sinh trưởng của đàn vật nuôi vào mùa đông
Thực hiện chống rét và bổ sung thức ăn để duy trì sức sinh trưởng của đàn vật nuôi vào mùa đông

- Động vật biến nhiệt như cá sấu, thằn lằn có tập tính phơi nắng làm tăng thân nhiệt, tăng chuyển hoá tạo năng lượng, nhờ đó tăng khả năng tìm kiếm thức ăn, từ đó ảnh hưởng rất mạnh đến sinh trưởng và phát triển của động vật.

Thằn lằn phơi nắng
Thằn lằn phơi nắng

- Tia tử ngoại tác động lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D. Vitamin D có vai trò trong chuyển hoá calcium để hình thành xương, qua đó ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển.

Tắm nắng vào sáng sớm để tăng khả năng tổng hợp vitamin D cho cơ thể
Tắm nắng vào sáng sớm để tăng khả năng tổng hợp vitamin D cho cơ thể

IV. TUỔI DẬY THÌ

- Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nữ là 11 tuổi, nữ có thể dậy thì trong khoảng từ 8 đến 13 tuổi. Độ tuổi trung bình bắt đầu dậy thì ở nam là 12 tuổi, nam có thể dậy thì trong khoảng từ 9 đến 14 tuổi.

- Dậy thì chủ yếu là do tác động của tăng testosterone ở nam và tăng estrogen ở nữ.

- Ở thời kì dậy thì, nam và nữ có những thay đổi rõ rệt về thể chất và tâm sinh lí.

Một số thay đổi đổi rõ rệt về thể chất và tâm sinh lí
Một số thay đổi đổi rõ rệt về thể chất và tâm sinh lí

Thay đổi

Nữ

Nam

1. Thể chất

- Tuyến bã nhờn ở da tăng tiết dẫn đến xuất hiện mụn trứng cá.

- Chiều cao tăng nhanh.

- Xuất hiện lông nách, lông mu.

- Cơ quan sinh dục phát triển.

- Tuyến mồ hôi tăng tiết.

- Tuyến vú phát triển.

- Xương chậu phát triển.

- Có vóc dáng của phụ nữ.

- Cơ và xương phát triển.

- Mọc râu.

- Sụn giáp trạng phát triển, giọng nói thay đổi.

- Có vóc dáng của đàn ông.

2. Sinh lí

- Trứng chín và rụng.

- Tăng tiết hormone sinh dục nữ.

- Xuất hiện kinh nguyệt.

- Tinh hoàn bắt đầu sản sinh tinh trùng.

- Tăng tiết hormone sinh dục nam.

- Bắt đầu xuất tinh, có hiện tượng mộng tinh.

3. Tâm lí, tình cảm

- Có xu hướng độc lập.

- Tính tình thay đổi.

- Có rung cảm với người khác giới.

- Giai đoạn dậy thì đưa đến nhiều lợi ích cho nam và nữ như tăng sức mạnh thể chất, tăng năng lực trí tuệ, phát triển tính độc lập và nhân cách, bắt đầu nghĩ đến mục tiêu cuộc sống,… Tuy nhiên, trẻ em ở tuổi dậy thì phải đối diện với nhiều thách thức như nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục, mang thai ngoài ý muốn và nguy cơ mắc các tệ nạn xã hội (nghiện ma tuý, nghiện rượu,...).

V. ỨNG DỤNG HIỂU BIẾT VỀ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN VÀO THỰC TIỄN CUỘC SỐNG

Trên thực tế, con người đã và đang tìm ra các biện pháp tác động lên tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật như:

- Xây dựng chế độ ăn thích hợp cho động vật nuôi trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau (giai đoạn con non, mang thai,...).

Chọn loại thức ăn phù hợp với giai đoạn sinh trưởng phát triển của vật nuôi
Chọn loại thức ăn phù hợp với giai đoạn sinh trưởng phát triển của vật nuôi

- Chọn giống có tốc độ sinh trưởng và phát triển nhanh, cải tạo giống bằng phương pháp lai giống, áp dụng công nghệ phôi tạo ra giống vật nuôi có năng suất cao,...

Hình ảnh minh họa SGK Sinh học 11

Lai cải tạo giống ở lợn

- Cải tạo môi trường sống: Chuồng nuôi động vật ẩm vào mùa đông, mát vào mùa hè đảm bảo cho động vật không tốn năng lượng cho điều hoà thân nhiệt, vệ sinh chuồng nuôi và tiêm vaccine giúp giảm thiểu mắc bệnh ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật.

Cải tạo chuồng nuôi cho bò sữa
Cải tạo chuồng nuôi cho bò sữa

- Xác định giai đoạn sinh trưởng và phát triển dễ bị tổn thương nhất của động vật gây hại, từ đó đề ra biện pháp tiêu diệt phù hợp. Ví dụ: Thả ong mắt đỏ (Trichogramma japonicum) đẻ trứng lên sâu đục thân, ấu trùng ong nở ra từ trứng ăn các bộ phận của sâu đục thân làm sâu chết; thả cá vào bể nước để diệt muỗi ở giai đoạn bọ gậy;...

Ong mắt đỏ đẻ trứng lên sâu đục thân
Ong mắt đỏ đẻ trứng lên sâu đục thân

III. Bảng so sánh 3 hình thức phát triển hậu phôi ở động vật

Hệ thống hoá đặc điểm phân biệt giữa phát triển không qua biến thái và có biến thái:

Tiêu chí so sánh Phát triển không qua biến thái Phát triển qua biến thái hoàn toàn Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Đại diện động vật Người, thú, chim, bò sát, cá Bướm, tằm, muỗi, ruồi, bọ cánh cứng, ếch nhái Châu chấu, cào cào, gián, chuồn chuồn, tôm, cua
Hình dạng con non/ấu trùng Con non có hình thái và cấu tạo tương tự con trưởng thành Ấu trùng (sâu, nòng nọc) khác biệt hoàn toàn con trưởng thành về hình thái, cơ quan và tập tính Ấu trùng gần giống con trưởng thành nhưng kích thước nhỏ hơn, chưa có cánh hoặc cơ quan sinh dục hoàn chỉnh
Giai đoạn trung gian (Nhộng) Không có Có giai đoạn nhộng (xảy ra biến đổi triệt để về mô và cơ quan) Không có giai đoạn nhộng
Quá trình lột xác Không cần lột xác để lớn Ấu trùng lột xác nhiều lần, sau đó hóa nhộng lột xác thành con trưởng thành Ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác để tăng kích thước và hoàn thiện các cơ quan

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Sinh trưởng và phát triển ở động vật trải qua hai giai đoạn chính: giai đoạn phát triển phôi (từ hợp tử phân cắt, phôi dâu, phôi nang đến tạo mầm cơ quan) và giai đoạn hậu phôi.
  • Các kiểu phát triển hậu phôi: phát triển không qua biến thái (con non có cấu tạo tương tự con trưởng thành: chim, thú, người), phát triển qua biến thái hoàn toàn (ấu trùng khác biệt hoàn toàn con trưởng thành, qua giai đoạn nhộng: bướm, ruồi, muỗi, ếch), phát triển qua biến thái không hoàn toàn (ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác: châu chấu, gián).
  • Điều hòa sinh trưởng ở động vật có xương sống nhờ hormone tăng trưởng GH (tuyến yên), thyroxine (tuyến giáp kích thích chuyển hóa và biến thái nòng nọc thành ếch), estrogen và testosterone (quy định đặc tính sinh dục thứ cấp).
  • Điều hòa sinh trưởng và biến thái ở côn trùng nhờ tác động đối kháng giữa hai hormone: ecdysone (kích thích lột xác và hóa nhộng) và juvenile hormone (ức chế biến thái, duy trì đặc tính sâu non).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Phân biệt phát triển không qua biến thái, biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn ở động vật?
(1) Phát triển không qua biến thái (người, chim, thú, bò sát): con non mới sinh ra đã có hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự cá thể trưởng thành; (2) Phát triển qua biến thái hoàn toàn (bướm, ếch, ruồi): ấu trùng (sâu, nòng nọc) có hình dạng và cấu tạo khác biệt hoàn toàn con trưởng thành, phải trải qua giai đoạn trung gian (nhộng) để lột xác biến đổi triệt để; (3) Phát triển qua biến thái không hoàn toàn (châu chấu, gián): ấu trùng có hình dạng gần giống con trưởng thành nhưng chưa hoàn thiện cánh và cơ quan sinh dục, trải qua nhiều lần lột xác để lớn lên.
Hormone tăng trưởng GH (Growth Hormone) do cơ quan nào tiết ra và hậu quả khi thừa hoặc thiếu GH ở tuổi trẻ?
GH do thùy trước tuyến yên tiết ra, có tác dụng kích thích phân chia tế bào, tăng tổng hợp protein và kéo dài xương dài. Nếu thiếu GH ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến bệnh người lùn tuyến yên (cơ thể nhỏ bé cân đối nhưng trí tuệ vẫn bình thường). Nếu thừa GH ở giai đoạn trẻ em sẽ mắc bệnh người khổng lồ (cao trên 2.2m); còn nếu thừa GH ở người trưởng thành (khi đĩa sụn tiếp hợp đã hóa xương) sẽ dẫn đến bệnh to đầu ngón và to xương mặt (xương hàm, gò má, bàn chân to dị dạng).
Vai trò của hormone thyroxine trong quá trình biến thái của ếch nhái là gì?
Thyroxine do tuyến giáp tiết ra, kích thích sự chuyển hóa vật chất và năng lượng của tế bào, đồng thời trực tiếp gây ra sự biến thái ở lưỡng cư: kích thích sự tiêu biến dần của mang và đuôi nòng nọc (nhờ enzyme trong lysosome tự phân giải mô đuôi), đồng thời thúc đẩy sự phát triển của phổi và 4 chi để nòng nọc biến thành ếch trưởng thành. Nếu cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc, nòng nọc sẽ không bao giờ biến thành ếch mà lớn lên thành nòng nọc khổng lồ.
Cơ chế phối hợp đối kháng giữa hai hormone Ecdysone và Juvenile trong điều hòa biến thái ở côn trùng?
Ecdysone (do tuyến ngực tiết) kích thích quá trình lột xác và hóa nhộng/hóa bướm của sâu non. Juvenile hormone - JH (do thể allata tiết) có tác dụng ức chế sự biến thái, duy trì các đặc tính của sâu non. Khi nồng độ JH còn cao, sâu non lột xác vẫn chỉ thành sâu non tuổi lớn hơn. Khi thể allata ngừng tiết JH (nồng độ JH giảm xuống 0), dưới tác động đơn độc của Ecdysone, sâu non sẽ lột xác hóa nhộng và biến thái thành bướm trưởng thành.

Đề luyện tập theo bài