MasterSchool

Sinh học lớp 11 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Sinh học 11 Bài 7: Thực hành: Hô hấp ở thực vật

Chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Sinh học 11 Bài 7: Thực hành: Hô hấp ở thực vật theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, sơ đồ cơ chế sinh lí sinh học chuẩn xác, bảng biểu so sánh trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Thực hành được thí nghiệm hô hấp ở thực vật.

II. CHUẨN BỊ

1. Dụng cụ, thiết bị

- Tủ sấy (nếu có), đĩa Petri, bông y tế hoặc giấy thấm, cốc thuỷ tinh, nước ấm (khoảng 40 °C), chuông thuỷ tinh.

2. Hoá chất

- Nước vôi trong.

3. Mẫu vật

- Một trong các loại hạt sau: đậu tương, đậu đen, đậu xanh, lạc, vừng,…

III. CÁCH TIẾN HÀNH

1. Nguyên lí

- CO2 được tạo ra do hô hấp của hạt nảy mầm sẽ được hấp thụ bởi nước vôi trong tạo thành kết tủa (váng đục trên bề mặt cốc nước vôi trong).

2.Quy trình thí nghiệm

- Bước 1:Chuẩn bị hạt nảy mầm:

+ Chọn khoảng 5 g hạt chắc, không bị vỡ, không bị mọt.

+ Ngâm hạt trong cốc nước ấm (khoảng40 °C) trong khoảng 2 giờ.

+ Vớt hạt, rải đều vào đĩa Petri đã lót giấy thấm (hoặc bông).

+ Phủ giấy thấm đã thấm nước (hoặc bông thấm nước) lên trên bề mặt hạt và đậy nắp đĩa Petri.

+ Để đĩa Petri ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ ấm có nhiệt độ 30 – 35 °C trong 1 – 2 ngày.

- Bước 2: Tiến hành thí nghiệm:

+ Chuẩn bị 2 chuông thuỷ tinh đã dán nhãn (A, B) và 2 cốc nước vôi trong.

+ Đặt đĩa hạt nảy mầm và 1 cốc nước vôi trong vào chuông A.

+ Đặt cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B.

+ Để 2 chuông trong điều kiện phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ.

Bố trí thí nghiệm
Bố trí thí nghiệm

- Bước 3:Quan sát hiện tượng và kết quả thí nghiệm:

+ Sau 1 giờ, mở 2 chuông và quan sát hiện tượng trên bề mặt của 2 cốc nước vôi trong.

+ Ghi lại kết quả thí nghiệm và giải thích.

Kết quả thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm

IV. THU HOẠCH

Học sinh viết báo cáo thực hành theo các nội dung sau:

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1.Mục đích

2. Kết quả và giải thích

- Báo cáo kết quả thí nghiệm về hô hấp ở hạt nảy mầm và giải thích.

3. Trả lời câu hỏi

a) Tại sao phải ngâm hạt trong nước ấm khoảng 40 °C?

b) Tại sao trong thí nghiệm này dùng hạt nảy mầm mà không dùng cây?

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Thiết kế và bố trí thí nghiệm chứng minh sự hấp thụ khí O2O_2 của hạt nảy mầm bằng bình kín có ống mao dẫn chứa giọt nước màu di chuyển.
  • Chứng minh hô hấp thải khí CO2CO_2 bằng cách dẫn dòng khí từ bình chứa hạt đang nảy mầm sục qua cốc đựng nước vôi trong Ca(OH)2Ca(OH)_2 làm xuất hiện kết tủa trắng vẩn đục CaCO3CaCO_3.
  • Đo lường sự tỏa nhiệt trong quá trình hô hấp tế bào bằng nhiệt kế cắm vào bình xốp chứa hạt đậu đang nảy mầm so với hạt đã luộc chín làm đối chứng.
  • Rút ra các nguyên tắc khoa học trong bảo quản nông sản: giảm hàm lượng ẩm, hạ nhiệt độ kho và kiểm soát nồng độ O2/CO2O_2/CO_2 tối ưu.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao trong các thí nghiệm nghiên cứu về hô hấp ở thực vật, người ta thường chọn hạt đang nảy mầm?
Vì hạt đang nảy mầm có cường độ hô hấp tế bào cực kì mạnh mẽ do các enzyme thủy phân được kích hoạt, cần phân giải nhanh tinh bột và chất dinh dưỡng dự trữ để cung cấp năng lượng ATP và chất nền cho sự phân bào, sinh trưởng của phôi mầm. Nhờ đó, các hiện tượng thải CO2CO_2, hút O2O_2 và tỏa nhiệt diễn ra nhanh chóng, dễ đo lường.
Giải thích hiện tượng nước vôi trong bị vẩn đục khi dẫn khí từ bình chứa hạt nảy mầm sục vào?
Trong bình chứa hạt nảy mầm, hô hấp tế bào liên tục giải phóng khí carbon dioxide (CO2CO_2). Khi dẫn dòng khí này sục vào dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2Ca(OH)_2, phản ứng hóa học xảy ra: CO2+Ca(OH)2→CaCO3↓+H2OCO_2 + Ca(OH)_2 \to CaCO_3\downarrow + H_2O. Kết tủa trắng calcium carbonate (CaCO3CaCO_3) không tan trong nước làm dung dịch vẩn đục.
Tại sao đống lúa, ngô sau khi thu hoạch nếu bị ẩm ướt và ủ đống kín lại bốc hơi nóng và nhanh hỏng?
Độ ẩm cao kích thích các hạt nông sản hô hấp ồ ạt. Một phần lớn năng lượng giải phóng từ hô hấp bị tỏa ra dưới dạng nhiệt lượng tích tụ trong đống hạt kín, làm nhiệt độ tăng vọt lên 40−50∘C40-50^\circ C. Nhiệt độ và độ ẩm cao lại tạo điều kiện tối ưu cho nấm mốc, vi khuẩn hoại sinh bùng phát phân hủy hạt, làm hạt bị chua, thối hỏng và mất hoàn toàn khả năng nảy mầm.
Nêu các nguyên lí khoa học cốt lõi trong công nghệ bảo quản nông sản khô và bảo quản lạnh?
(1) Bảo quản khô: Phơi hoặc sấy khô hạt đưa độ ẩm hạt xuống dưới mức tối thiểu (10−12%10-12\%) để kìm hãm tối đa cường độ hô hấp; (2) Bảo quản lạnh: Hạ nhiệt độ xuống thấp (thường 1−5∘C1-5^\circ C đối với rau quả) để ức chế hoạt tính của các enzyme hô hấp và vi sinh vật gây thối rữa; (3) Bảo quản trong điều kiện kiểm soát khí quyển: Hạ thấp nồng độ O2O_2 và tăng nồng độ CO2CO_2 để kìm hãm hô hấp hiếu khí.

Đề luyện tập theo bài