MasterSchool

Hóa học lớp 10 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Hóa học 10 Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

Chương 5: Năng lượng hóa học · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt

- Khi các phản ứng hóa học xảy ra thường có sự trao đổi nhiệt với môi trường làm thay đổi nhiệt độ môi trường.

+ Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.

Ví dụ: Phản ứng đốt cháy nhiên liệu, phản ứng tạo gỉ sắt, phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể, … đều là các phản ứng tỏa nhiệt.

+ Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.

Ví dụ: Các phản ứng trong lò nung vôi, nung clinker xi măng, … là các phản ứng thu nhiệt.

- Chú ý: Sự đốt cháy các loại nhiên liệu như xăng, dầu, cồn, khí gas, … xảy ra nhanh, tỏa nhiều nhiệt, dễ gây hỏa hoạn, thậm chí gây nổ mạnh, rất khó kiểm soát. Vì vậy, khi sử dụng chúng cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc phòng cháy.

II. Biến thiên enthalpy của phản ứng

1. Biến thiên enthalpy

- Biến thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là ∆rH là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở một điều kiện xác định.

- Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là phương trình nhiệt hóa học.

- Ví dụ: Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l), thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890 kJ.

Như vậy phản ứng có biến thiên enthalpy ∆∆ r H2980H_{298}^{0} = –890 kJ và được biểu diễn bằng phương trình nhiệt hóa học như sau:

CH4(g) + 2O2(g) →\to CO2(g) + 2H2O(l) ∆∆ r H2980H_{298}^{0} = –890 kJ

2. Biến thiên enthalpy chuẩn

- Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học, kí hiệu là ∆∆ r H2980H_{298}^{0} , chính là lượng nhiệt (tỏa ra hoặc thu vào) của phản ứng đó ở điều kiện chuẩn.

- Chú ý: Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC).

3. Ý nghĩa của biến thiên enthalpy

- Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:

∆rH > 0: phản ứng thu nhiệt.

∆rH < 0: phản ứng tỏa nhiệt.

- Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.

- Ví dụ: Cho phản ứng đốt cháy methane và acetylene:

(1) CH4(g) + 2O2(g) →\to CO2(g) + 2H2O(l) ∆∆ r H2980H_{298}^{0} = -890 kJ

(2) C2H2(g) + 52\frac{5}{2} O2(g) →\to 2CO2(g) + H2O(l) ∆∆ r H2980H_{298}^{0} = -1300,2 kJ

Khi đốt cháy cùng một thể tích khí CH4 và C2H2, lượng nhiệt do C2H2 sinh ra nhiều gấp khoảng 1,5 lần lượng nhiệt do CH4 sinh ra.

III. Tính biến thiên enthapyl của phản ứng theo nhiệt tạo thành

1. Khái niệm nhiệt tạo thành

- Nhiệt tạo thành của một chất (∆fH) là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.

- Nhiệt tạo thành chuẩn ( ΔfH298o\Delta_{f}H_{298}^{o} ) là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.

- Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng 0, ví dụ:

ΔfH298o(O2(g))=0kJ/mol\Delta_{f}H_{298}^{o} ( O_{2} ( g ) ) = 0 \text{} kJ / mol

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

2. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành

- Biến thiên enthalpy của phản ứng được xác định bằng hiệu số giữa giữa tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm (sp) và tổng nhiệt tạo thành của các chất đầu (cđ).

- Ở điều kiện chuẩn:

ΔrH298o=∑ΔfH298o(sp)−∑ΔfH298o(cd)\Delta_{r}H_{298}^{o} = ∑ \Delta_{f}H_{298}^{o} ( sp ) - ∑ \Delta_{f}H_{298}^{o} ( cd )

Trong tính toán cần lưu ý đến hệ số của các chất trong phương trình hóa học.

- Ví dụ: Hãy xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethane:

C2H6(g) + 72\frac{7}{2} >O2(g) →to\overset{t^{o}}{\to} 2CO2(g) + 3H2O (l)

Biết: Nhiệt tạo thành chuẩn của C2H6; O2; CO2; H2O lần lượt là -84,7 kJ/mol; 0 kJ/mol; -393,5 kJ/mol; -285,8 kJ/mol.

Hướng dẫn:

Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:

∑ΔfH298o(cd)=ΔfH298o(C2H6(g)).1+ΔfH298o(O2(g)).72∑ \Delta_{f}H_{298}^{o} ( c \text{d} ) = \text{} \Delta_{f}H_{298}^{o} ( C_{2}H_{6} ( g ) ) .1 + \Delta_{f}H_{298}^{o} ( O_{2} ( g ) ) . \frac{7}{2} = (-84,7.1) + 0. 72\frac{7}{2} = - 84,7 (kJ)

Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là:

∑ΔfH298o(sp)=ΔfH298o(CO2(g)).2+ΔfH298o(H2O(l)).3∑ \Delta_{f}H_{298}^{o} ( sp ) = \Delta_{f}H_{298}^{o} ( CO_{2} ( g ) ) .2 + \Delta_{f}H_{298}^{o} ( H_{2}O ( l ) ) .3

= (-393,5.2) + (-285,8.3) = - 1644,4 (kJ)

⇒ Biến thiên enthalpy của phản ứng:

ΔrH298o=∑ΔfH298o(sp)−∑ΔfH298o(cd)\Delta_{r}H_{298}^{o} = ∑ \Delta_{f}H_{298}^{o} ( sp ) - ∑ \Delta_{f}H_{298}^{o} ( cd ) = - 1559,7 (kJ)

IV. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết

- Phản ứng hóa học là quá trình phá vỡ các liên kết trong chất đầu và hình thành các liên kết mới để tạo thành sản phẩm.

- Biến thiên enthalpy của phản ứng (mà các chất đều ở thể khí), bằng hiệu số giữa tổng năng lượng liên kết của các chất đầu và tổng năng lượng liên kết của các sản phẩm (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).

- Ở điều kiện chuẩn:

ΔrH298o=∑Eb(cd)−∑Eb(sp)\Delta_{r}H_{298}^{o} = ∑ E_{b} ( cd ) - ∑ E_{b} ( sp )

- Ví dụ: Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2, và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng:

N2(g) + O2(g) → 2NO(g)

Hướng dẫn:

ΔrH298o=[Eb(N≡N).1+Eb(O=O).1]−Eb(NO).2\Delta_{r}H_{298}^{o} = \text{[} E_{b} ( N ≡ N ) .1 + E_{b} ( O = O ) .1 ] -E_{b} ( NO ) .2

= [945.1 + 494.1] – 607.2 = 225 (kJ)

Chú ý: Biến thiên enthalpy của phản ứng có thể được xác định bằng nhiệt lượng kế.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường xung quanh, biến thiên enthalpy mang giá trị âm: ΔrH298o<0\Delta_r H_{298}^o < 0. Ví dụ: phản ứng đốt cháy than, xăng, dầu, phản ứng trung hòa acid - base.
  • Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường xung quanh, biến thiên enthalpy mang giá trị dương: ΔrH298o>0\Delta_r H_{298}^o > 0. Ví dụ: phản ứng nhiệt phân CaCO3CaCO_3, quang hợp.
  • Điều kiện chuẩn: Áp suất 1 bar1\text{ bar} (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L1\text{ mol/L} (đối với dung dịch) và nhiệt độ thường chọn là 298 K298\text{ K} (25∘C25^\circ\text{C}). Kí hiệu enthalpy chuẩn: ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o.
  • Nhiệt tạo thành chuẩn (Enthalpy tạo thành chuẩn ΔfH298o\Delta_f H_{298}^o) là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn. Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng 0 kJ/mol0\text{ kJ/mol}.
  • Hai công thức tính biến thiên enthalpy chuẩn cốt lõi: (1) Theo nhiệt tạo thành: ΔrH298o=∑ΔfH298o(sản phẩm)−∑ΔfH298o(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H_{298}^o = \sum \Delta_f H_{298}^o(\text{sản phẩm}) - \sum \Delta_f H_{298}^o(\text{chất đầu}); (2) Theo năng lượng liên kết (cho chất khí): ΔrH298o=∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)−∑Eb(sản phẩm)\Delta_r H_{298}^o = \sum E_b(\text{chất đầu}) - \sum E_b(\text{sản phẩm}).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o) là gì? Dấu của ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o phản ánh điều gì?
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o) là nhiệt tỏa ra hoặc thu vào của phản ứng hóa học đó được thực hiện ở điều kiện chuẩn (1 bar1\text{ bar} và 298 K298\text{ K} hay 25∘C25^\circ\text{C}). Ý nghĩa của dấu: - Khi ΔrH298o<0\Delta_r H_{298}^o < 0: Phản ứng tỏa nhiệt (nhiệt lượng thoát ra môi trường làm nóng môi trường xung quanh; năng lượng của sản phẩm thấp hơn chất đầu, hệ bền vững hơn). - Khi ΔrH298o>0\Delta_r H_{298}^o > 0: Phản ứng thu nhiệt (nhiệt lượng hấp thụ từ môi trường xung quanh làm nguội môi trường; năng lượng sản phẩm cao hơn chất đầu).
Nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH298o\Delta_f H_{298}^o) là gì và tại sao nhiệt tạo thành của đơn chất bền bằng 0?
Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn, ΔfH298o\Delta_f H_{298}^o) của một chất là lượng nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn. Đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn (như O2(g),N2(g),C(graphite),H2(g)O_2(g), N_2(g), C(\text{graphite}), H_2(g)) được chọn làm mốc chuẩn năng lượng để so sánh. Vì tạo thành 1 mol đơn chất bền từ chính nó không có sự biến đổi hóa học nào xảy ra, nên enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất bền được quy ước bằng 0 kJ/mol0\text{ kJ/mol}.
Cho phản ứng nhiệt nhôm: 2Al(s)+Fe2O3(s)→Al2O3(s)+2Fe(s)2Al(s) + Fe_2O_3(s) \to Al_2O_3(s) + 2Fe(s) Biết ΔfH298o(Fe2O3)=−825,5 kJ/mol\Delta_f H_{298}^o(Fe_2O_3) = -825{,}5\text{ kJ/mol} và ΔfH298o(Al2O3)=−1675,7 kJ/mol\Delta_f H_{298}^o(Al_2O_3) = -1675{,}7\text{ kJ/mol}. Tính ΔrH298o\Delta_r H_{298}^o và kết luận phản ứng tỏa hay thu nhiệt?
Áp dụng công thức tính theo nhiệt tạo thành chuẩn: ΔrH298o=∑ΔfH298o(sản phẩm)−∑ΔfH298o(chaˆˊt đaˆˋu)\Delta_r H_{298}^o = \sum \Delta_f H_{298}^o(\text{sản phẩm}) - \sum \Delta_f H_{298}^o(\text{chất đầu}) Vì Al(s)Al(s) và Fe(s)Fe(s) là đơn chất bền nên ΔfH298o=0\Delta_f H_{298}^o = 0. ΔrH298o=[1×(−1675,7)+2×0]−[2×0+1×(−825,5)]\Delta_r H_{298}^o = [1 \times (-1675{,}7) + 2 \times 0] - [2 \times 0 + 1 \times (-825{,}5)] ΔrH298o=−1675,7+825,5=−850,2 kJ\Delta_r H_{298}^o = -1675{,}7 + 825{,}5 = -850{,}2\text{ kJ} Kết luận: Vì ΔrH298o=−850,2 kJ<0\Delta_r H_{298}^o = -850{,}2\text{ kJ} < 0, đây là phản ứng tỏa nhiệt cực kì mãnh liệt (nhiệt lượng sinh ra đủ làm nóng chảy sắt tạo thành sắt lỏng ứng dụng để hàn đường ray xe lửa).
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau dựa vào năng lượng liên kết: CH4(g)+Cl2(g)→CH3Cl(g)+HCl(g)CH_4(g) + Cl_2(g) \to CH_3Cl(g) + HCl(g) Biết Eb(C−H)=414 kJ/mol;Eb(Cl−Cl)=243 kJ/mol;Eb(C−Cl)=339 kJ/mol;Eb(H−Cl)=431 kJ/molE_b(C-H) = 414\text{ kJ/mol}; E_b(Cl-Cl) = 243\text{ kJ/mol}; E_b(C-Cl) = 339\text{ kJ/mol}; E_b(H-Cl) = 431\text{ kJ/mol}.
Áp dụng công thức tính theo năng lượng liên kết: ΔrH298o=∑Eb(chaˆˊt đaˆˋu)−∑Eb(sản phẩm)\Delta_r H_{298}^o = \sum E_b(\text{chất đầu}) - \sum E_b(\text{sản phẩm}) - Chất đầu gồm: 4 liên kết C−HC-H và 1 liên kết Cl−ClCl-Cl: ∑Eb(cđ)=4×414+1×243=1656+243=1899 kJ\sum E_b(\text{cđ}) = 4 \times 414 + 1 \times 243 = 1656 + 243 = 1899\text{ kJ} - Sản phẩm gồm: 3 liên kết C−HC-H, 1 liên kết C−ClC-Cl và 1 liên kết H−ClH-Cl: ∑Eb(sp)=3×414+1×339+1×431=1242+339+431=2012 kJ\sum E_b(\text{sp}) = 3 \times 414 + 1 \times 339 + 1 \times 431 = 1242 + 339 + 431 = 2012\text{ kJ} - Biến thiên enthalpy phản ứng: ΔrH298o=1899−2012=−113 kJ\Delta_r H_{298}^o = 1899 - 2012 = -113\text{ kJ} Vậy phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt với ΔrH298o=−113 kJ\Delta_r H_{298}^o = -113\text{ kJ}.

Đề luyện tập theo bài