MasterSchool

Hóa học lớp 10 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Hóa học 10 Bài 19: Tốc độ phản ứng

Chương 6: Tốc độ phản ứng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 Bài 19: Tốc độ phản ứng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Tốc độ phản ứng hóa học

1. Khái niệm tốc độ phản ứng hóa học

- Tốc độ phản ứng của một phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi nồng độ của chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian: giây (s), phút (min), giờ (h), ngày (d), …

- Tốc độ phản ứng kí hiệu là v, đơn vị tốc độ phản ứng là (đơn vị nồng độ) (đơn vị thời gian)-1, ví dụ: mol L-1 s-1 hay M s-1.

- Các phản ứng khác nhau xảy ra với tốc độ khác nhau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

2. Tốc độ trung bình của phản ứng

- Đa số các phản ứng có tốc độ giảm dần theo thời gian, để đặc trưng cho sự nhanh chậm của phản ứng trong một khoảng thời gian, ta dùng tốc độ phản ứng trung bình.

Như vậy: Tốc độ trung bình của phản ứng ( v‾\overline{v} ) là tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.

- Cho phản ứng tổng quát: aA + bB →\to dD + eE

Tốc độ phản ứng được tính dựa theo thay đổi nồng độ của một chất bất kì trong phản ứng theo quy ước sau:

v‾=−1aΔCAΔt=−1bΔCBΔt=1dΔCDΔt=1eΔCEΔt\overline{v} = -\frac{1}{a}\frac{\Delta C_{A}}{\Delta t} = -\frac{1}{b}\frac{\Delta C_{B}}{\Delta t} = \frac{1}{d}\frac{\Delta C_{D}}{\Delta t} = \frac{1}{e}\frac{\Delta C_{E}}{\Delta t} .

Trong đó: ∆∆ CA; ∆∆ CB; ∆∆ CD; ∆∆ CE lần lượt là biến thiên lượng các chất A, B, D, E trong khoảng thời gian Dt.

- Ví dụ: Cho phản ứng phân hủy N2O5:

2N2O5(g) →\to 4NO2(g) + O2(g).

Tính tốc độ trung bình của phản ứng. Biết nồng độ của mỗi chất trong phản ứng trên tại thời điểm t1 = 0 và t2 = 100 s như sau:

Hướng dẫn:
Hướng dẫn:

Cách 1: Tính theo N2O5.

v‾=−12ΔCN2O5Δt=−12×(0,0169−0,0200)100−0=1,55×10−5\overline{v} = -\frac{1}{2}\frac{\Delta C_{N_{2}O_{5}}}{\Delta t} = -\frac{1}{2} \times \frac{( 0 , 0169-0 , 0200 )}{100-0} = 1 , 55 \times 10^{-5} (M.s-1)

Cách 2: Tính theo NO2.

v‾=14ΔCNO2Δt=14×0,0062−0100−0=1,55×10−5\overline{v} = \frac{1}{4}\frac{\Delta C_{NO_{2}}}{\Delta t} = \frac{1}{4} \times \frac{0 , 0062-0}{100-0} = 1 , 55 \times 10^{-5} (M.s-1)

- Chú ý: Sự thay đổi lượng chất trong khoảng thời gian vô cùng ngắn được gọi là tốc độ tức thời của phản ứng.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng

- Thông thường, khi nồng độ tăng, tốc độ phản ứng sẽ tăng.

- Giải thích:

+ Trong quá trình phản ứng, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) luôn chuyển động không ngừng và va chạm với nhau. Những va chạm có năng lượng đủ lớn phá vỡ liên kết cũ, hình thành liên kết mới dẫn tới phản ứng hóa học được gọi là va chạm hiệu quả.

+ Khi nồng độ các chất phản ứng tăng lên, số va chạm giữa các hạt tăng lên, làm số va chạm hiệu quả cũng tăng lên và dẫn tới tốc độ phản ứng tăng.

2. Ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng

- Trong hỗn hợp khí, nồng độ mỗi khí tỉ lệ thuận với áp suất của nó. Khi nén hỗn hợp khí (giảm thể tích) thì nồng độ mỗi khí tăng lên. Việc tăng áp suất hỗn hợp khí cũng tương tự như tăng nồng độ, sẽ làm tốc độ phản ứng tăng.

- Việc thay đổi áp suất không làm ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng không có chất khí tham gia.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng

- Khi tăng nhiệt độ, các hạt (phân tử, nguyên tử hoặc ion) sẽ chuyển động nhanh hơn, động năng cao hơn. Khi đó, số va chạm hiệu quả giữa các hạt tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

- Nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn. Với đa số các phản ứng, khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần. Giá trị g = 2 – 4 này gọi là hệ số nhiệt độ Van’t Hoff.

- Mối liên hệ của hệ số Van’t Hoff với tốc độ và nhiệt độ như sau:

v1v2=γ(T2−T110)\frac{v_{1}}{v_{2}} = \gamma^{( \frac{T_{2}-T_{1}}{10} )}

Trong đó, v2 và v1 là tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T2 và T1 tương ứng.

4. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng

- Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc, số va chạm giữa các chất đầu tăng lên, số va chạm hiệu quả cũng tăng theo, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng.

- Chú ý:

+ Nếu kích thước hạt càng nhỏ thì tổng diện tích bề mặt càng lớn, nên có thể tăng diện tích tiếp xúc bằng cách đập nhỏ hạt.

+ Ngoài ra, có thể tăng diện tích bề mặt của một khối bằng cách tạo nhiều đường rãnh, lỗ xốp trong lòng khối chất đó. Khi đó, diện tích bề mặt bao gồm diện tích bề mặt trong và diện tích bề mặt ngoài.

5. Ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng

- Khi có xúc tác, phản ứng sẽ xảy ra qua nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn đều có năng lượng hoạt hóa thấp hơn so với phản ứng không xúc tác. Do đó, số hạt có đủ, năng lượng hoạt hóa sẽ nhiều hơn, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng lên.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

- Chú ý:

+ Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học.

+ Sau phản ứng, khối lượng và bản chất của chất xúc tác không đổi, tuy nhiên, kích thước, hình dạng hạt, độ xốp, … có thể thay đổi.

III. Một số ứng dụng của việc thay đổi tốc độ phản ứng

- Trong đời sống và sản xuất, con người áp dụng nhiều biện pháp kĩ thuật để thay đổi tốc độ phản ứng như thay đổi nồng độ, nhiệt độ, dùng chất xúc tác, …

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Tốc độ phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian. Kí hiệu là vv, đơn vị thường dùng là mol/(L⋅s)\text{mol}/(\text{L} \cdot \text{s}) hoặc mol/(L⋅min)\text{mol}/(\text{L} \cdot \text{min}).
  • Tốc độ phản ứng trung bình của phản ứng aA+bB→cC+dDaA + bB \to cC + dD: vˉ=−1aΔCAΔt=−1bΔCBΔt=+1cΔCCΔt=+1dΔCDΔt\bar{v} = -\frac{1}{a} \frac{\Delta C_A}{\Delta t} = -\frac{1}{b} \frac{\Delta C_B}{\Delta t} = +\frac{1}{c} \frac{\Delta C_C}{\Delta t} = +\frac{1}{d} \frac{\Delta C_D}{\Delta t}.
  • Định luật tác dụng khối lượng: Đối với phản ứng đơn giản aA+bB→sản phẩmaA + bB \to \text{sản phẩm}, tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với tích nồng độ của các chất phản ứng: v=k⋅CAa⋅CBbv = k \cdot C_A^a \cdot C_B^b, trong đó kk là hằng số tốc độ phản ứng.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: (1) Nồng độ (tăng nồng độ chất phản ứng làm tăng số va chạm hiệu quả, tăng vv); (2) Nhiệt độ (tăng nhiệt độ làm tăng động năng hạt, tăng vv; quy tắc Van't Hoff: tăng 10∘C10^\circ\text{C} thì vv tăng từ 2 đến 4 lần); (3) Áp suất (ảnh hưởng phản ứng có chất khí); (4) Diện tích bề mặt tiếp xúc (ảnh hưởng phản ứng dị thể); (5) Chất xúc tác (làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng mà không bị tiêu hao).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Định nghĩa tốc độ phản ứng hóa học và viết biểu thức tính tốc độ trung bình theo sự thay đổi nồng độ?
Tốc độ phản ứng hóa học là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc chất sản phẩm trong một đơn vị thời gian. Đối với phản ứng tổng quát: aA+bB→cC+dDaA + bB \to cC + dD. Tốc độ phản ứng trung bình (vˉ\bar{v}) trong khoảng thời gian Δt=t2−t1\Delta t = t_2 - t_1 được tính theo công thức: vˉ=−1aΔCAΔt=−1bΔCBΔt=+1cΔCCΔt=+1dΔCDΔt\bar{v} = -\frac{1}{a} \frac{\Delta C_A}{\Delta t} = -\frac{1}{b} \frac{\Delta C_B}{\Delta t} = +\frac{1}{c} \frac{\Delta C_C}{\Delta t} = +\frac{1}{d} \frac{\Delta C_D}{\Delta t} (Dấu trừ dùng cho chất phản ứng vì nồng độ giảm dần theo thời gian, dấu cộng dùng cho sản phẩm).
Giải thích cơ chế phân tử: Tại sao tăng nhiệt độ lại làm tăng tốc độ phản ứng?
Phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi các phân tử va chạm hiệu quả với nhau (va chạm có năng lượng lớn hơn hoặc bằng năng lượng hoạt hóa EaE_a). Khi tăng nhiệt độ, các phân tử chất phản ứng nhận thêm nhiệt năng, chuyển động nhiệt hỗn loạn nhanh hơn, dẫn đến tần số va chạm tăng lên. Quan trọng hơn, nhiệt độ tăng làm tăng đáng kể tỉ lệ phần trăm các phân tử có động năng vượt qua ngưỡng năng lượng hoạt hóa EaE_a. Do đó, số lượng va chạm hiệu quả trong một đơn vị thời gian tăng vọt, làm tốc độ phản ứng tăng nhanh chóng.
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách nào? Chất xúc tác có bị biến đổi sau phản ứng không?
Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng bằng cách mở ra một con đường phản ứng mới trải qua các giai đoạn trung gian có năng lượng hoạt hóa (EaE_a) thấp hơn nhiều so với khi không có xúc tác. Khi rào cản năng lượng thấp hơn, số phân tử vượt qua được rào cản tăng lên, làm phản ứng diễn ra nhanh hơn nhiều. Sau khi phản ứng kết thúc, chất xúc tác được hoàn nguyên nguyên vẹn về cả khối lượng và bản chất hóa học, nó không bị tiêu hao trong quá trình phản ứng.
Xét phản ứng: N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)N_2(g) + 3H_2(g) \to 2NH_3(g). Ban đầu nồng độ N2N_2 là 1,0 M1{,}0\text{ M}. Sau 20 giây, nồng độ N2N_2 giảm còn 0,6 M0{,}6\text{ M}. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo N2N_2 và tốc độ tạo thành NH3NH_3.
- Biến thiên nồng độ của N2N_2: ΔCN2=0,6−1,0=−0,4 M\Delta C_{N_2} = 0{,}6 - 1{,}0 = -0{,}4\text{ M}. - Khoảng thời gian: Δt=20 s\Delta t = 20\text{ s}. - Tốc độ trung bình của phản ứng: vˉ=−11ΔCN2Δt=−−0,420=0,02 mol/(L⋅s)\bar{v} = -\frac{1}{1} \frac{\Delta C_{N_2}}{\Delta t} = -\frac{-0{,}4}{20} = 0{,}02\text{ mol}/(\text{L} \cdot \text{s}) - Tốc độ tạo thành sản phẩm NH3NH_3: vNH3=ΔCNH3Δt=2×vˉ=2×0,02=0,04 mol/(L⋅s)v_{NH_3} = \frac{\Delta C_{NH_3}}{\Delta t} = 2 \times \bar{v} = 2 \times 0{,}02 = 0{,}04\text{ mol}/(\text{L} \cdot \text{s}).

Đề luyện tập theo bài