MasterSchool

Hóa học lớp 10 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Hóa học 10 Bài 22: Hydrogen halide. Muối halide

Chương 7: Nguyên tố nhóm halogen · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 Bài 22: Hydrogen halide. Muối halide theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Hydrogen halide

1. Cấu tạo phân tử

- Phân tử hydrogen halide (HX) gồm một liên kết cộng hóa trị. Các phân tử HX là phân tử phân cực.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

Hoặc H – X

- Mô hình liên kết:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

- Một số đặc điểm của hydrogen halide được thể hiện trong bảng sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

2. Tính chất vật lí

- Ở điều kiện thường, hydrogen halide tồn tại ở thể khí, tan tốt trong nước, tạo thành dung dịch hydrohalic acid tương ứng.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

- Chú ý:

+ HF lỏng có nhiệt độ sôi cao bất thường là do phân tử HF phân cực mạnh, có khả năng tạo liên kết hydrogen:

H – F … H – F … H – F

+ Từ HCl đến HI, nhiệt độ sôi tăng do: lực tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng; khối lượng phân tử tăng.

II. Hydrohalic acid

1. Tính chất hóa học

a) Tính acid

Trong dãy hydrohalic acid, tính acid tăng dần từ hydrofluoric acid (yếu) đến hydroiodic acid (rất mạnh).

b) Tính khử

Ngoài tính acid, hydrohalic acid còn có tính khử, ví dụ:

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

2. Ứng dụng

a) Hydrogen fluoride

- Hydrogen fluoride được sử dụng trong quá trình sản xuất teflon theo sơ đồ:

CH4→−HCl+Cl2CH3Cl→−HCl+HFCHClF2→−HClCF2=CF2→to,xt,p(−CF2−CF2−)nCH_{4}\overset{+ Cl_{2}}{\underset{-HCl}{\to}}CH_{3}Cl\overset{+ HF}{\underset{-HCl}{\to}}CHClF_{2}\underset{-HCl}{\to}CF_{2} = CF_{2}\overset{t^{o} , xt , p}{\to}( -CF_{2}-CF_{2}- )_{n}

Teflon có hệ số ma sát nhỏ, bền nhiệt, được dùng để làm chất chống dính ở nồi, chảo.

- Hydrofluoric acid còn có khả năng đặc biệt là ăn mòn thủy tinh vô cơ (có thành phần gần đúng là Na2O. CaO. 6SiO2) do có khả năng xảy ra phản ứng:

SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

- Trong công nghiệp, hỗn hợp có thành phần KF.3HF được dùng để điện phân nóng chảy sản xuất fluorine.

b) Hydrogen chloride

- Trong sản xuất tôn, thép, hydrochloric acid được sử dụng phổ biến để loại bỏ gỉ sét trên sắt, thép trước khi chuyển sang các công đoạn sản xuất tiếp theo.

- Trong công nghiệp, hydrochloric acid được dùng để sản xuất các hợp chất vô cơ và hữu cơ như aluminium chloride; poli aluminium chloride, nickel chloride, vinyl chloride,…

- Trong sản xuất nước uống đóng chai, hydrochloric acid tinh khiết được sử dụng để tái sinh các nhựa trao đổi ion.

III. Muối halide

1. Tính tan

Hầu hết các muối halide đều dễ tan trong nước, trừ một số muối không tan, ví dụ như silver chloride, silver bromide, silver iodide và một số muối ít tan như lead chloride, lead bromide.

2. Tính chất hóa học

a) Phản ứng trao đổi

- Khi nhỏ dung dịch silver nitrate vào dung dịch acid HX hoặc muối halide MXn (M là kim loại hóa trị n), sẽ quan sát được các hiện tượng khác nhau, tùy thuộc vào ion halide X-. Trong đó:

+ Khi X- là F- thì không thấy sự biến đổi, do không có phản ứng hóa học xảy ra.

+ Khi X- là Cl- thì xuất hiện kết tủa trắng silver chloride (AgCl).

+ Khi X- là Br- thì xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt silver bromide (AgBr).

+ Khi X- là I- thì xuất hiện kết tủa màu vàng silver iodide (AgI).

Như vậy, có thể dùng dung dịch silver nitrate để phân biệt các ion halide.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

- Phương trình hóa học minh họa:

NaCl + AgNO3 →\to NaNO3 + AgCl ↓

NaBr + AgNO3 →\to NaNO3 + AgBr ↓

NaI + AgNO3 →\to NaNO3 + AgI ↓

b) Tính khử của ion halide

- Tính khử của các ion halide tăng dần theo thứ tự: Cl- < Br- < I-

- Ví dụ:

+ Sodium bromide khử được sulfuric acid đặc thành sulfur đioxide:

2NaBr + 3H2SO4 → 2NaHSO4 + Br2 + SO2 + 2H2O

+ Sodium iodide có thể khử được sulfuric acid đặc thành hydrogen sulfide:

8NaI + 9H2SO4 → 8NaHSO4 + 4I2 + H2S + 4H2O

+ Trong điều kiện như trên NaCl, chỉ xảy ra phản ứng trao đổi tạo thành hydrogen chloride.

3. Muối ăn

a) Vai trò của muối ăn

- Trong cơ thể sống, muối ăn có vai trò quan trọng trong việc cân bằng điện giải, truyền dẫn xung điện thần kinh, trao đổi chất…

- Trong đời sống, muối ăn được dùng để bảo quản và chế biến thực phẩm (ướp, muối), …

- Trong y học, muối ăn được dùng để sản xuất nước muối sinh lí, nước nhỏ mắt, dịch tiêm, truyền tĩnh mạch, …

- Trong công nghiệp, muối ăn là nguyên liệu để sản xuất xút, chlorine, nước Javel,…

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

b) Tinh chế muối ăn

- Muối ăn thường được sản xuất từ nước biển bằng phương pháp kết tinh nhờ quá trình làm bay hơi nước biển dưới sức nóng của Mặt Trời.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

- Muối ăn thô thu được trên ruộng muối có lẫn tạp chất như muối của magnesium, calcium. Để đạt được độ tinh khiết làm thức ăn cho con người, muối ăn thô cần được kết tinh lại.

- Trong y học, muối ăn được sử dụng có độ tinh khiết rất cao, do đó cần được kết tinh lại nhiều lần.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hydrogen halide (HXHX) là hợp chất khí của hydrogen với halogen. Các phân tử HXHX là phân tử phân cực. Khi tan trong nước tạo thành dung dịch hydrohalic acid.
  • Tính acid của dung dịch hydrohalic acid tăng dần theo thứ tự: HF<HCl<HBr<HIHF < HCl < HBr < HI. HFHF là acid yếu (có khả năng ăn mòn thủy tinh: 4HF+SiO2→SiF4+2H2O4HF + SiO_2 \to SiF_4 + 2H_2O), trong khi HCl,HBr,HIHCl, HBr, HI là các acid mạnh đến rất mạnh do độ dài liên kết tăng và năng lượng liên kết giảm dần.
  • Tính khử của các hợp chất hydrogen halide và ion halide tăng dần từ F−F^- đến I−I^-: F−F^- không có tính khử; Cl−Cl^- có tính khử yếu; Br−Br^- có tính khử trung bình; I−I^- có tính khử mạnh.
  • Nhận biết các ion halide (Cl−,Br−,I−Cl^-, Br^-, I^-) bằng dung dịch AgNO3AgNO_3: F−F^- không tạo kết tủa; Cl−Cl^- tạo kết tủa trắng AgClAgCl (tan trong NH3NH_3); Br−Br^- tạo kết tủa vàng nhạt AgBrAgBr; I−I^- tạo kết tủa vàng đậm AgIAgI.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Trình bày quy luật biến thiên tính acid của các dung dịch hydrohalic acid (HF,HCl,HBr,HIHF, HCl, HBr, HI) và giải thích nguyên nhân?
Quy luật: Tính acid tăng dần theo thứ tự: HF<HCl<HBr<HIHF < HCl < HBr < HI - HFHF là một acid yếu (Ka≈6,8×10−4K_a \approx 6{,}8 \times 10^{-4}). - HCl,HBr,HIHCl, HBr, HI là các acid mạnh đến cực kì mạnh. Nguyên nhân: Khi đi từ F đến I, bán kính nguyên tử halogen tăng dần làm cho độ dài liên kết H−XH-X tăng lên rõ rệt và năng lượng liên kết Eb(H−X)E_b(H-X) giảm mạnh (EH−F=565>EH−Cl=431>EH−Br=366>EH−I=299 kJ/molE_{H-F} = 565 > E_{H-Cl} = 431 > E_{H-Br} = 366 > E_{H-I} = 299\text{ kJ/mol}). Liên kết càng dài và càng yếu thì nguyên tử HH trong dung dịch nước càng dễ dàng bứt ra thành ion H+H^+, do đó độ mạnh tính acid tăng dần.
Tại sao acid hydrofluoric (HFHF) lại có đặc tính đặc biệt là ăn mòn được thủy tinh và cần bảo quản trong bình chứa bằng vật liệu gì?
Thành phần chính của thủy tinh là silicon dioxide (SiO2SiO_2). Acid HFHF có khả năng phản ứng đặc biệt với SiO2SiO_2 tạo thành khí silicon tetrafluoride tan hoặc bay hơi: SiO2+4HF→SiF4↑+2H2OSiO_2 + 4HF \to SiF_4\uparrow + 2H_2O Do phản ứng này hòa tan và phá hủy bề mặt thủy tinh, nên người ta dùng HFHF để khắc chữ, vẽ tranh trang trí trên thủy tinh. Acid HFHF tuyệt đối không được đựng trong các chai lọ bằng thủy tinh mà phải bảo quản trong các bình làm bằng chất dẻo (nhựa polyethylene hoặc teflon).
So sánh tính khử của các ion halide (F−,Cl−,Br−,I−F^-, Cl^-, Br^-, I^-) và viết phương trình phản ứng với H2SO4H_2SO_4 đặc nóng?
Quy luật: Tính khử tăng dần từ F−F^- đến I−I^- do bán kính ion tăng, electron ngoài cùng càng lỏng lẻo dễ nhường: - F−F^- và Cl−Cl^- không khử được H2SO4H_2SO_4 đặc, chỉ xảy ra phản ứng trao đổi tạo khí HF,HClHF, HCl. - Br−Br^- có tính khử trung bình, khử H2SO4H_2SO_4 đặc xuống lưu huỳnh đioxit (SO2SO_2): 2KBr+2H2SO4(đặc)→t∘K2SO4+Br2+SO2↑+2H2O2KBr + 2H_2SO_4(\text{đặc}) \xrightarrow{t^\circ} K_2SO_4 + Br_2 + SO_2\uparrow + 2H_2O - I−I^- có tính khử rất mạnh, khử H2SO4H_2SO_4 đặc xuống tận hydrogen sulfide (H2SH_2S mùi trứng thối): 8KI+5H2SO4(đặc)→t∘4K2SO4+4I2+H2S↑+4H2O8KI + 5H_2SO_4(\text{đặc}) \xrightarrow{t^\circ} 4K_2SO_4 + 4I_2 + H_2S\uparrow + 4H_2O
Nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học khi dùng dung dịch AgNO3AgNO_3 để phân biệt 4 dung dịch muối: NaF,NaCl,NaBr,NaINaF, NaCl, NaBr, NaI?
Dùng dung dịch AgNO3AgNO_3 nhỏ vào 4 mẫu thử: 1. Mẫu thử chứa NaFNaF: Không có hiện tượng (do AgFAgF tan tốt trong nước). 2. Mẫu thử chứa NaClNaCl: Xuất hiện kết tủa trắng AgClAgCl: NaCl+AgNO3→AgCl↓(tra˘ˊng)+NaNO3NaCl + AgNO_3 \to AgCl\downarrow(\text{trắng}) + NaNO_3 3. Mẫu thử chứa NaBrNaBr: Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt AgBrAgBr: NaBr+AgNO3→AgBr↓(vaˋng nhạt)+NaNO3NaBr + AgNO_3 \to AgBr\downarrow(\text{vàng nhạt}) + NaNO_3 4. Mẫu thử chứa NaINaI: Xuất hiện kết tủa màu vàng đậm AgIAgI: NaI+AgNO3→AgI↓(vaˋng đậm)+NaNO3NaI + AgNO_3 \to AgI\downarrow(\text{vàng đậm}) + NaNO_3

Đề luyện tập theo bài