MasterSchool

Hóa học lớp 10 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Hóa học 10 Bài 10: Quy tắc octet

Chương 3: Liên kết hóa học · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 Bài 10: Quy tắc octet theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Khái niệm liên kết hóa học

- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.

- Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng tham gia vào quá trình tạo thành liên kết (electron hóa trị).

- Các electron hóa trị của nguyên tử một nguyên tố được quy ước biểu diễn bằng các dấu chấm đặt xung quanh kí hiệu nguyên tố.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

II. Quy tắc octet

- Quy tắc octet (bát tử): Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.

- Ví dụ 1: Vận dụng quy tắc octet trong sự hình thành phân tử nitrogen (N2)

Liên kết giữa 2 nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử nitrogen (N2) được tạo thành do mỗi nguyên tử N đã góp chung 3 electron hóa trị, tạo nên 3 cặp electron chung.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

Phân tử N2 được biểu diễn:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10
xung quanh mỗi nguyên tử N đều có 8 electron.

- Ví dụ 2: Vận dụng quy tắc octet trong sự tạo thành phân tử NaF.

Nguyên tử sodium có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Nếu mất đi 1 electron nguyên tử sodium sẽ tạo thành hạt mang điện dương, có cấu hình electron bền vững, giống với khí hiếm gần nhất là Ne.

Viết gọn: Na → Na+ + 1e

Nguyên tử fluorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Khi nhận vào 1 electron nguyên tử fluorine sẽ tạo thành hạt mang điện âm, có cấu hình electron bền vững giống khí hiếm Ne.

Viết gọn: F + 1e → F-

Các hạt tạo thành Na+; F- có điện tích trái dấu hút nhau tạo nên phân tử NaF.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Quy tắc octet (quy tắc bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần kề với 8 electron ở lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron đối với Helium).
  • Nguyên tử kim loại có 1,2,31, 2, 3 electron lớp ngoài cùng có xu hướng nhường electron để tạo thành ion dương (cation) mang điện tích +1,+2,+3+1, +2, +3 có cấu hình ns2np6ns^2 np^6.
  • Nguyên tử phi kim có 5,6,75, 6, 7 electron lớp ngoài cùng có xu hướng nhận thêm electron để tạo thành ion âm (anion) mang điện tích −3,−2,−1-3, -2, -1 đạt cấu hình octet bền vững.
  • Khi hai nguyên tử phi kim kết hợp, chúng có xu hướng dùng chung các cặp electron để cả hai nguyên tử cùng đạt cấu hình octet bền vững.
  • Một số trường hợp ngoại lệ không thỏa mãn octet: phân tử có số electron lẻ (NO,NO2NO, NO_2), phân tử thiếu octet (BF3,BeCl2BF_3, BeCl_2), phân tử mở rộng octet (PCl5,SF6PCl_5, SF_6).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Nội dung quy tắc octet là gì và tại sao con số 8 lại mang lại tính bền vững đặc biệt cho lớp vỏ electron?
Quy tắc octet: Các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được cấu hình electron bền vững giống khí hiếm với 8 electron ở lớp ngoài cùng (ns2np6ns^2 np^6, hoặc 2 electron đối với Helium). Con số 8 mang lại tính bền vững đặc biệt vì khi đó phân lớp ss đã chứa tối đa 2e2e và phân lớp pp chứa tối đa 6e6e, tạo thành các cặp electron ghép đôi hoàn toàn đối xứng trong không gian, làm giảm thế năng của hệ nguyên tử xuống mức tối thiểu, khiến nguyên tử trở nên cực kì trơ và bền vững.
Giải thích xu hướng nhường/nhận electron của nguyên tử Natri (Z=11Z = 11) và Clo (Z=17Z = 17) theo quy tắc octet.
- Nguyên tử Na\text{Na} (Z=11Z = 11): Cấu hình 1s22s22p63s11s^2 2s^2 2p^6 3s^1. Lớp ngoài cùng có 1 electron. Để đạt octet, Na\text{Na} có xu hướng nhường đi 1e1e ở lớp 3 để lộ ra lớp 2 có 8 electron bền vững (2s22p62s^2 2p^6), tạo thành cation Na+\text{Na}^+: Na→Na++1e\text{Na} \to \text{Na}^+ + 1e. - Nguyên tử Cl\text{Cl} (Z=17Z = 17): Cấu hình 1s22s22p63s23p51s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^5. Lớp ngoài cùng có 7 electron. Để đạt octet, Cl\text{Cl} có xu hướng nhận thêm 1e1e để đạt cấu hình 3s23p63s^2 3p^6 của khí hiếm Ar, tạo thành anion Cl−\text{Cl}^-: Cl+1e→Cl−\text{Cl} + 1e \to \text{Cl}^-.
Tại sao nguyên tử Carbon (Z=6Z = 6) lại có xu hướng góp chung electron thay vì nhường hoặc nhận 4 electron?
Nguyên tử Carbon (1s22s22p21s^2 2s^2 2p^2) có 4 electron lớp ngoài cùng. Năng lượng cần thiết để nhường cả 4 electron tạo ion C4+\text{C}^{4+} là quá lớn, đồng thời lực hút của hạt nhân chứa 6 proton cũng không đủ mạnh để giữ thêm 4 electron tạo ion C4−\text{C}^{4-}. Do đó, con đường thuận lợi nhất về mặt năng lượng đối với Carbon là đưa ra 4 electron độc thân để góp chung với các nguyên tử khác, hình thành nên 4 liên kết cộng hóa trị để đạt octet bền vững.
Nêu các trường hợp ngoại lệ không tuân theo quy tắc octet trong hóa học và giải thích ngắn gọn.
Một số phân tử không tuân theo quy tắc octet: 1. Phân tử có số electron lẻ: Tổng số electron hóa trị là số lẻ, không thể ghép hết thành các cặp 8 electron. Ví dụ NONO (11 electron hóa trị), NO2NO_2 (17 electron hóa trị). 2. Phân tử thiếu octet (chưa đủ 8 electron quanh nguyên tử trung tâm): Ví dụ BeCl2BeCl_2 (BeBe chỉ có 4 electron xung quanh), BF3BF_3 (BB chỉ có 6 electron xung quanh). 3. Phân tử mở rộng octet (vượt quá 8 electron): Xảy ra ở các nguyên tố chu kì 3 trở đi nhờ có phân lớp 3d3d trống để mở rộng vỏ. Ví dụ PCl5PCl_5 (10 electron quanh PP), SF6SF_6 (12 electron quanh SS).

Đề luyện tập theo bài