MasterSchool

Hóa học lớp 10 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Hóa học 10 Bài 2: Nguyên tố hóa học

Chương 1: Cấu tạo nguyên tử · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 Bài 2: Nguyên tố hóa học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Nguyên tố hóa học

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

Ví dụ: Protium; deuterium và tritium là các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

- Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron ở vỏ nguyên tử.

- Các electron trong nguyên tử quyết định tính chất hóa học của nguyên tử, nên các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau.

- Hiện nay, con người đã biết 118 nguyên tố hóa học, trong đó có 94 nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên và 24 nguyên tố hóa học được tạo ra trong phòng thí nghiệm.

II. Kí hiệu nguyên tử

- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó) và số khối (A) được xem là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.

- Để kí hiệu nguyên tử, đặt hai chỉ số đặc trưng ở bên trái kí hiệu nguyên tố, trong đó số hiệu nguyên tử Z ở phía dưới, số khối A ở phía trên.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

Ví dụ: Kí hiệu 11H\text{} { 1}^{1}\text{H} cho biết nguyên tử hydrogen có kí hiệu là H; số hiệu nguyên tử là 1 nên trong hạt nhân nguyên tử hydrogen có 1 proton; vỏ nguyên tử có 1 electron; số khối của nguyên tử H là 1, nên trong hạt nhân có số neutron là 1 – 1 = 0. Đây cũng là nguyên tử duy nhất trong hạt nhân không chứa neutron.

III. Đồng vị

- Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau.

- Ví dụ: Hydrogen có 3 đồng vị là: 13H;12H;11H{ 1}^{3}\text{H} ; { 1}^{2}\text{H} ; \text{} { 1}^{1}\text{H}

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

- Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác nhau về một số tính chất vật lí.

- Ngoài các đồng vị bền, các nguyên tố hóa học còn có một số đồng vị không bền, gọi là các đồng vị phóng xạ, được sử dụng nhiều trong đời sống, y học, nghiên cứu khoa học…

IV. Nguyên tử khối

1. Nguyên tử khối

- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.

- Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.

- Do khối lượng proton và neutron đều xếp xỉ 1 amu, còn khối lượng neutron nhỏ hơn rất nhiều (0,00055 amu), nên một cách gần đúng, coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối của hạt nhân.

2. Nguyên tử khối trung bình

- Hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là hỗn hợp của nhiều đồng vị, mỗi đồng vị có tỉ lệ phẩn trăm số nguyên tử xác định.

- Nguyên tử khối của của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình (kí hiệu là A‾\overline{A} ) của hỗn hợp các đồng vị của nguyên tố đó.

- Muốn xác định giá trị nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố, ta cần phải biết được phần trăm số nguyên tử các đồng vị của nguyên tố đó trong tự nhiên. Người ta thường dùng phương pháp phổ khối lượng để xác định phần trăm số nguyên tử các đồng vị tự nhiên của các nguyên tố.

- Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố :

A‾=(X×a)+(Y×b)+...100\overline{A} = \frac{( X \times a ) + ( Y \times b ) + ...}{100}

Trong đó:

A‾\overline{A} : là nguyên tử khối trung bình

X, Y: lần lượt là nguyên tử khối của các đồng vị X, Y,…

a, b: lần lượt là tỉ lệ % số nguyên tử của các đồng vị X, Y.

Ví dụ:

Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị là 1735Cl{ 17}^{35}\text{C}l và 1737Cl{ 17}^{37}\text{C}l có tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 75,77% và 24,23%. Nguyên tử khối trung bình của chlorine là

ACl‾=75,77.35+24,23.37100=35,48\overline{A_{Cl}} = \frac{75 , 77.35 + 24 , 23.37}{100} = 35 , 48

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton ZZ). Số hiệu nguyên tử ZZ là đặc trưng cơ bản nhất của một nguyên tố hóa học.
  • Số khối (AA) của hạt nhân là tổng số proton (ZZ) và tổng số neutron (NN): A=Z+NA = Z + N.
  • Kí hiệu nguyên tử có dạng: ZAX_Z^A\text{X}, trong đó X\text{X} là kí hiệu hóa học, AA là số khối ở phía trên bên trái, ZZ là số hiệu nguyên tử ở phía dưới bên trái.
  • Đồng vị là các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, có cùng số proton (ZZ) nhưng khác nhau về số neutron (NN), do đó số khối AA khác nhau.
  • Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố hỗn hợp đồng vị được tính theo công thức: A‾=a⋅A1+b⋅A2+…100\overline{A} = \frac{a \cdot A_1 + b \cdot A_2 + \dots}{100}, với a,b,…a, b, \dots là phần trăm số nguyên tử tương ứng của các đồng vị A1,A2,…A_1, A_2, \dots

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thế nào là đồng vị và tại sao các đồng vị của cùng một nguyên tố lại có tính chất hóa học gần như giống hệt nhau?
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton (ZZ) nhưng khác nhau về số neutron (NN), dẫn đến có số khối AA khác nhau. Vì có cùng số proton ZZ, các đồng vị có cùng số electron và cấu hình electron lớp vỏ giống nhau. Mà tính chất hóa học của nguyên tố chủ yếu do cấu hình electron lớp ngoài cùng quyết định, do đó các đồng vị của cùng một nguyên tố có tính chất hóa học gần như hoàn toàn giống nhau, chúng chỉ khác nhau về một số tính chất vật lý (như khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, tính phóng xạ).
Kí hiệu nguyên tử ZAX_Z^A\text{X} cung cấp những thông tin quan trọng nào?
Từ kí hiệu nguyên tử ZAX_Z^A\text{X}, ta xác định được ngay: - Kí hiệu hóa học của nguyên tố: X\text{X} - Số hiệu nguyên tử: ZZ (suy ra số proton p=Zp = Z, số electron e=Ze = Z và điện tích hạt nhân là +Z+Z) - Số khối của hạt nhân: AA - Số neutron trong hạt nhân: N=A−ZN = A - Z - Vị trí ô của nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ô số ZZ).
Clo có hai đồng vị bền là 3517Cl^{35 17}\text{Cl} (chiếm 75,77%) và 3717Cl^{37 17}\text{Cl} (chiếm 24,23%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của clo.
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình: A‾=a⋅A1+b⋅A2100\overline{A} = \frac{a \cdot A_1 + b \cdot A_2}{100} Thay số vào công thức ta có: A‾Cl=75,77×35+24,23×37100=2651,95+896,51100=35,4846≈35,5\overline{A}_{\text{Cl}} = \frac{75{,}77 \times 35 + 24{,}23 \times 37}{100} = \frac{2651{,}95 + 896{,}51}{100} = 35{,}4846 \approx 35{,}5 Vậy nguyên tử khối trung bình của clo xấp xỉ bằng 35,5 amu35{,}5\text{ amu}.
Đồng trong tự nhiên có nguyên tử khối trung bình là 63,54 gồm hai đồng vị 63Cu^{63}\text{Cu} và 65Cu^{65}\text{Cu}. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.
Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 63Cu^{63}\text{Cu} là x%x\% (0<x<1000 < x < 100), khi đó phần trăm của 65Cu^{65}\text{Cu} là (100−x)%(100 - x)\%. Ta có phương trình nguyên tử khối trung bình: A‾=63⋅x+65⋅(100−x)100=63,54\overline{A} = \frac{63 \cdot x + 65 \cdot (100 - x)}{100} = 63{,}54 ⇔63x+6500−65x=6354⇔−2x=−146⇔x=73\Leftrightarrow 63x + 6500 - 65x = 6354 \Leftrightarrow -2x = -146 \Leftrightarrow x = 73 Vậy đồng vị 63Cu^{63}\text{Cu} chiếm 73%73\%, đồng vị 65Cu^{65}\text{Cu} chiếm 100%−73%=27%100\% - 73\% = 27\%.

Đề luyện tập theo bài