Hóa học lớp 10 · KNTT · Chương 5
Lý thuyết Hóa học 10 Bài 18: Ôn tập chương 5
Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 Bài 18: Ôn tập chương 5 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.
I. Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
+ Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
Ví dụ: Phản ứng đốt cháy nhiên liệu, phản ứng tạo gỉ sắt, phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể, … đều là các phản ứng tỏa nhiệt.
+ Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Ví dụ: Các phản ứng trong lò nung vôi, nung clinker xi măng, … là các phản ứng thu nhiệt.
II. Biến thiên enthalpy của phản ứng
- Biến thiên enthalpy của phản ứng (nhiệt phản ứng), kí hiệu là ∆rH là nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở một điều kiện xác định.
- Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị ∆rH gọi là phương trình nhiệt hóa học.
III. Biến thiên enthalpy chuẩn
- Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học, kí hiệu là r , chính là lượng nhiệt (tỏa ra hoặc thu vào) của phản ứng đó ở điều kiện chuẩn.
- Chú ý: Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC).
IV. Ý nghĩa của biến thiên enthalpy
- Dấu của biến thiên enthalpy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt:
∆rH > 0: phản ứng thu nhiệt.
∆rH < 0: phản ứng tỏa nhiệt.
- Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
V. Tính biến thiên enthapyl của phản ứng theo nhiệt tạo thành
- Nhiệt tạo thành của một chất (∆fH) là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.
- Nhiệt tạo thành chuẩn ( ) là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.
- Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành:
Ở điều kiện chuẩn:
Trong tính toán cần lưu ý đến hệ số của các chất trong phương trình hóa học.
VI. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết
- Ở điều kiện chuẩn:
III. Bảng so sánh phản ứng tỏa nhiệt - thu nhiệt và công thức tính biến thiên Enthalpy
Hệ thống hoá toàn diện kiến thức Chương 5 về Năng lượng hóa học:
| Đặc điểm so sánh | Phản ứng tỏa nhiệt (Exothermic) | Phản ứng thu nhiệt (Endothermic) |
|---|---|---|
| Dấu của | (âm) | (dương) |
| Biến thiên nhiệt độ môi trường | Tăng lên (nóng lên) | Giảm xuống (lạnh đi) |
| So sánh năng lượng hệ | ||
| Ví dụ điển hình | Đốt than (), trung hòa acid - base | Nung vôi (), quang hợp |
Hai công thức tính toán cốt lõi:
1. Theo nhiệt tạo thành chuẩn: .
2. Theo năng lượng liên kết (chất khí): .
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Tổng kết phương trình nhiệt hóa học: Luôn phải ghi kèm trạng thái của các chất (: rắn, : lỏng, : khí, : dung dịch) và giá trị .
- Ý nghĩa dấu của biến thiên enthalpy: phản ứng tỏa nhiệt (hệ giảm năng lượng, bền vững hơn về mặt năng lượng, thường thuận lợi xảy ra tự phát); phản ứng thu nhiệt (cần cung cấp nhiệt liên tục để duy trì).
- Kĩ năng chuyển đổi và vận dụng thành thạo hai công thức tính : Lưu ý nhân đúng hệ số tỉ lượng của từng chất trong phương trình hóa học.
- Tính toán nhiệt lượng tỏa ra hoặc hấp thụ khi đốt cháy một khối lượng nhiên liệu xác định trong thực tế (khí gas LPG, than đá, xăng RON 95).