MasterSchool

Hóa học lớp 10 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Hóa học 10 Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals

Chương 3: Liên kết hóa học · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Giới thiệu chung

- Tính chất vật lí của các chất có liên kết cộng hóa trị được quyết định bởi lực tương tác giữa các phân tử, hình dạng của phân tử và mức độ phân cực của liên kết cộng hóa trị trong phân tử.

Ví dụ: Bong bóng xà phòng thể hiện tương tác giữa các phân tử nước và các phân tử xà phòng tạo thành màng mỏng, giữ được không khí bên trong để bay lên.

- Lực tương tác giữa các phân tử yếu hơn rất nhiều so với lực liên kết ion, liên kết cộng hóa trị hay liên kết kim loại.

- Một số tương tác điển hình giữa các phân tử là liên kết hydrogen và tương tác van der Waals.

II. Liên kết hydrogen

1. Bản chất của liên kết hydrogen

- Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.

- Liên kết hydrogen thường được kí hiệu là dấu ba chấm (…), rải đều từ nguyên tử H đến nguyên tử tạo liên kết hydrogen với nó.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

- Điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen:

+ Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, O, N …

+ Nguyên tử F, O, N, … liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

- Một số kiểu tạo thành liên kết hydrogen:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

2. Vai trò và ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến tính chất vật lí của nước

Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của nước.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

II. Tương tác van der Waals

1. Khái niệm tương tác van der Waals

- Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.

- Sự hình thành tương tác van der Waals:

+ Tương tác van der Waals thể hiện rõ ở các chất cộng hóa trị phân cực do chúng có cấu tạo lưỡng cực, một đầu mang một phần điện tích âm và một đầu mang một phần điện tích dương.

+ Các nguyên tử khí hiếm hoặc các chất cộng hóa trị không phân cực, do đám mây electron luôn chuyển động nên cũng có thể tạo ra một lưỡng cực tạm thời. Lực hút giữa một đầu mang một phần điện tích âm (δ-) của lưỡng cực trong phân tử này và một đầu mang một phần điện tích dương (δ+) của lưỡng cực trong phân tử khác tạo thành tương tác van der Waals.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

2. Ảnh hưởng của tương tác van der Waals đến nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất

- Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất.

+ Ví dụ 1: Trong dãy halogen, tương tác van der Waals tăng theo sự tăng của số electron (và proton) trong phân tử, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

+ Ví dụ 2: Pentane là hydrocarbon no có công thức C5H12. Đồng phân mạch không phân nhánh pantane có nhiệt độ sôi (36oC) cao hơn so với đồng phân mạch nhánh neopentane (9,5oC) do diện tích tiếp xúc giữa các phân tử pentane lớn hơn nhiều so với neopentane.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

Chú ý:

Khi khối lượng phân tử tăng thì tương tác van der Waals tăng.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Liên kết hydrogen là một loại liên kết liên phân tử yếu, hình thành giữa nguyên tử HH linh động (đã liên kết cộng hóa trị với một nguyên tử có độ âm điện lớn như F,O,NF, O, N) với một nguyên tử có độ âm điện lớn khác còn cặp electron chưa liên kết.
  • Kí hiệu liên kết hydrogen bằng dấu ba chấm: X−H…YX - H \dots Y (với X,YX, Y là F,O,NF, O, N). Ví dụ: trong nước O−H…OO - H \dots O, trong ammonia N−H…NN - H \dots N.
  • Ảnh hưởng của liên kết hydrogen: Làm tăng đáng kể nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất so với các chất có phân tử khối tương đương nhưng không có liên kết hydro; làm tăng độ tan trong nước của các chất hữu cơ có nhóm chức phân cực (như alcohol, carboxylic acid).
  • Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện yếu giữa các lưỡng cực cảm ứng hoặc lưỡng cực tạm thời giữa các phân tử. Phân tử có kích thước và số electron càng lớn thì tương tác van der Waals càng mạnh, dẫn đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi càng cao.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Liên kết hydrogen là gì? Điều kiện cần và đủ để hình thành liên kết hydrogen giữa các phân tử?
Liên kết hydrogen là một loại liên kết liên phân tử yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử HH mang điện tích dương một phần (δ+\delta^+) với một nguyên tử phi kim khác mang điện tích âm một phần (δ−\delta^-) và còn cặp electron chưa liên kết. Điều kiện hình thành: 1. Nguyên tử HH phải liên kết cộng hóa trị với một nguyên tố có độ âm điện lớn và bán kính nguyên tử nhỏ (chủ yếu là F,O,NF, O, N). 2. Phải có nguyên tố có độ âm điện lớn (F,O,NF, O, N) còn cặp electron tự do để hút nguyên tử HH đó.
Tại sao nước (H2OH_2O, phân tử khối 18) lại sôi ở nhiệt độ 100∘C100^\circ\text{C}, cao hơn rất nhiều so với H2SH_2S (phân tử khối 34, sôi ở −60∘C-60^\circ\text{C})?
Nguyên tử Oxygen trong phân tử nước có độ âm điện rất lớn (3,443{,}44) và bán kính nhỏ, làm cho liên kết O−HO-H phân cực mạnh. Giữa các phân tử H2OH_2O hình thành mạng lưới liên kết hydrogen liên phân tử rất bền chặt (O−H…OO-H \dots O). Để đun sôi nước, cần cung cấp thêm một lượng nhiệt lớn để bẻ gãy hệ thống liên kết hydrogen này. Trong khi đó, Sulfur trong H2SH_2S có độ âm điện nhỏ hơn nhiều (2,582{,}58), không đủ điều kiện tạo liên kết hydrogen liên phân tử. Giữa các phân tử H2SH_2S chỉ có tương tác van der Waals yếu, do đó H2SH_2S sôi ở nhiệt độ rất thấp (−60∘C-60^\circ\text{C}).
Tương tác van der Waals là gì? Những yếu tố nào làm tăng độ mạnh của tương tác van der Waals?
Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện yếu giữa các lưỡng cực tạm thời hoặc lưỡng cực cảm ứng được tạo ra do sự chuyển động bất đối xứng của các đám mây electron giữa các phân tử. Yếu tố làm tăng tương tác van der Waals: 1. Kích thước phân tử và khối lượng phân tử: Phân tử càng lớn thì số lượng electron càng nhiều, đám mây electron càng dễ bị biến dạng (phân cực hóa) tạo ra các lưỡng cực tạm thời mạnh hơn. 2. Diện tích tiếp xúc giữa các phân tử: Phân tử có mạch thẳng, diện tích tiếp xúc lớn hơn sẽ có tương tác van der Waals mạnh hơn phân tử có cấu trúc phân nhánh, hình cầu.
Giải thích tại sao nhiệt độ sôi của các khí hiếm tăng dần từ He đến Rn và của các halogen tăng dần từ F2F_2 đến I2I_2?
Các khí hiếm (He,Ne,Ar,Kr,Xe,RnHe, Ne, Ar, Kr, Xe, Rn) và các đơn chất halogen (F2,Cl2,Br2,I2F_2, Cl_2, Br_2, I_2) đều là các phân tử không phân cực, liên kết giữa các hạt chỉ là tương tác van der Waals. Khi đi từ trên xuống dưới trong nhóm, kích thước nguyên tử/phân tử tăng dần, khối lượng phân tử tăng và số electron trong lớp vỏ tăng lên rõ rệt. Đám mây electron càng lớn thì càng dễ bị phân cực hóa, làm cho lực tương tác van der Waals giữa các hạt tăng dần lên. Do đó, năng lượng cần thiết để chuyển chất từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tăng lên, dẫn đến nhiệt độ sôi tăng dần từ HeHe đến RnRn và từ F2F_2 đến I2I_2.

Đề luyện tập theo bài