MasterSchool

Hóa học lớp 10 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Hóa học 10 Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và định luật tuần hoàn · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Lịch sử phát minh bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Khi đã biết đáng kể các nguyên tố hóa học, người ta đã tìm cách phân loại chúng.

+ Cách phân loại đầu tiên được A. Lavoiser thực hiện năm 1789, xếp 33 nguyên tố hóa học thành nhóm các chất khí, kim loại, phi kim và “đất”.

+ Năm 1829, J. W. Dobereiner phân loại các nguyên tố thành các nhóm có tính chất hóa học giống nhau.

Ví dụ: lithium, sodium và potassium là nhóm các kim loại mềm, dễ phản ứng.

+ Năm 1866, J. Newlands đã xếp các nguyên tố hóa học theo chiều tăng khối lượng nguyên tử thành các octave (quãng tám), trong đó nguyên tố thứ tám lặp lại tính chất của nguyên tố đầu tiên.

+ Năm 1869, hai nhà hóa học, D. I. Mendeleev và J. L. Meyer đều sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng khối lượng nguyên tử vào các hàng và cột, bắt đầu mỗi hàng (bảng của mendeleev) hoặc cột mới (bảng của Mayer) khi các tính chất của nguyên tố bắt đầu lặp lại. Trong bảng tuần hoàn của mình, Mendeleev đã thay đổi vị trí một số nguyên tố để tính chất của nguyên tố phù hợp với quy luật, đồng thời để trống một số chỗ cho các nguyên tố chưa biết.

- Sau này, các nguyên tố hóa học ở vị trí còn trống đó được tìm ra và tính chất của chúng đều phù hợp với dự đoán của Mendeleev.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

- Hiện nay, với những hiểu biết về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại sắp xếp 118 nguyên tố theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử.

II. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

- Bảng tuần hoàn chứa 118 nguyên tố hóa học được sắp xếp theo các nguyên tắc sau:

+ Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.

+ Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

+ Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.

- Khi sắp xếp như vậy, sự tuần hoàn tính chất của các đơn chất và hợp chất được thể hiện qua chu kì (hàng) và nhóm (cột).

Chú ý:

Electron hóa trị là các electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết hóa học, chúng thường nằm ở lớp electron ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng.

III. Cấu tạo của bảng tuần hoàn

1. Ô nguyên tố

- Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, gọi là ô nguyên tố.

- Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó.

- Mỗi ô nguyên tố có các thông tin quan trọng về nguyên tố hóa học.

- Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

2. Chu kì

- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

- Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì. Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì:

+ Các chu kì 1, 2 và 3 là các chu kì nhỏ.

+ Các chu kì 4, 5, 6 và 7 là các chu kì lớn.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

3. Nhóm nguyên tố

- Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột.

- Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột, chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IB đến VIIIB). Mỗi cột tương ứng với một nhóm, riêng nhóm VIIIB có 3 cột.

- Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm (trừ He).

4. Phân loại nguyên tố

a) Theo cấu hình electron

- Các nguyên tố s, p, d, f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s, p, d, f tương ứng.

Ví dụ: 12Mg: 1s22s22p63s2 (nguyên tố s)

- Các nhóm A: gồm các nguyên tố s (IA, IIA) và các nguyên tố p (từ IIIA đến VIIIA, trừ He).

- Các nhóm B: gồm các nguyên tố d (từ IB đến VIIIB) và các nguyên tố f (lanthanides và actinides).

b) Theo tính chất hóa học

- Các nhóm IA, IIA, IIIA: gồm các nguyên tố s, p là kim loại (trừ H, B).

- Các nhóm VA, VIA, VIIA: gồm các nguyên tố p, thường là phi kim.

- Nhóm VIIIA: gồm các nguyên tố khí hiếm.

- Các nhóm B: gồm các nguyên tố d và f đều là kim loại chuyển tiếp.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo 3 nguyên tắc cơ bản: (1) Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử; (2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào cùng một hàng (chu kì); (3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị tương tự nhau được xếp vào cùng một cột (nhóm).
  • Ô nguyên tố cho biết: Kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử ZZ, nguyên tử khối trung bình, độ âm điện, cấu hình electron và số oxi hóa.
  • Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì: chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ; chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử.
  • Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau. Gồm 8 nhóm A (nguyên tố ss và pp) và 8 nhóm B (nguyên tố dd và ff). Số thứ tự nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao các nguyên tố trong cùng một nhóm A lại có tính chất hóa học tương tự nhau?
Tính chất hóa học của một nguyên tố chủ yếu do các electron hóa trị (với nhóm A chính là electron lớp ngoài cùng) quyết định. Các nguyên tố trong cùng một nhóm A đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau dạng nsanpbns^a np^b (với tổng số electron ngoài cùng bằng số thứ tự nhóm). Do có cùng số electron lớp ngoài cùng nên nguyên tử của chúng có xu hướng nhường hoặc nhận số electron như nhau khi tham gia phản ứng hóa học, dẫn đến có tính chất hóa học tương tự nhau.
Chu kì là gì và tại sao chu kì 1 chỉ có 2 nguyên tố, chu kì 2 và 3 có 8 nguyên tố, còn chu kì 4 và 5 lại có 18 nguyên tố?
Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng số lớp electron, xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. - Chu kì 1 chỉ điền vào lớp n=1n=1 (chỉ có phân lớp 1s1s với tối đa 2e2e) nên chỉ có 2 nguyên tố (H,HeH, He). - Chu kì 2 điền vào phân lớp 2s,2p2s, 2p (chứa tối đa 2+6=8e2 + 6 = 8e) nên có 8 nguyên tố (Li→NeLi \to Ne). - Chu kì 3 điền vào phân lớp 3s,3p3s, 3p (tối đa 8e8e) nên cũng có 8 nguyên tố (Na→ArNa \to Ar). - Chu kì 4 điền vào 4s,3d,4p4s, 3d, 4p (chứa tối đa 2+10+6=18e2 + 10 + 6 = 18e) nên có 18 nguyên tố (K→KrK \to Kr). - Chu kì 5 tương tự điền vào 5s,4d,5p5s, 4d, 5p có 18 nguyên tố (Rb→XeRb \to Xe).
Nguyên tố s,p,d,fs, p, d, f được định nghĩa như thế nào và nằm ở những nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
Nguyên tố s,p,d,fs, p, d, f là những nguyên tố mà electron cuối cùng được điền vào phân lớp tương ứng s,p,d,fs, p, d, f: - Nguyên tố ss: electron cuối cùng điền vào phân lớp ss, thuộc nhóm IA, IIA (và He). - Nguyên tố pp: electron cuối cùng điền vào phân lớp pp, thuộc nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He). - Nguyên tố dd: electron cuối cùng điền vào phân lớp dd, là các kim loại chuyển tiếp thuộc nhóm IB đến VIIIB. - Nguyên tố ff: electron cuối cùng điền vào phân lớp ff, gồm hai họ Lantan (Lanthanides) và Actini (Actinides) đặt ở hai hàng cuối bảng tuần hoàn.
Xác định vị trí (ô, chu kì, nhóm) của nguyên tố XX có số hiệu nguyên tử Z=24Z = 24 trong bảng tuần hoàn.
Ta có Z=24Z = 24. Mức năng lượng thông thường là 1s22s22p63s23p64s23d41s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 4s^2 3d^4. Tuy nhiên, cấu hình có xu hướng chuyển sang bán bão hòa bền vững 3d54s13d^5 4s^1. Cấu hình electron hoàn chỉnh của XX là: 1s22s22p63s23p63d54s11s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^6 3d^5 4s^1 (nguyên tố Chromium Cr\text{Cr}). - Ô: Ô số 24 (vì Z=24Z = 24). - Chu kì: Chu kì 4 (vì có 4 lớp electron). - Nhóm: Electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d3d nên XX là nguyên tố dd, thuộc nhóm B. Tổng số electron hóa trị ở phân lớp 3d3d và 4s4s là 5+1=65 + 1 = 6. Vậy XX thuộc nhóm VIB.

Đề luyện tập theo bài