MasterSchool

Hóa học lớp 10 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Hóa học 10 Bài 4: Ôn tập chương 1

Chương 1: Cấu tạo nguyên tử · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 10 Bài 4: Ôn tập chương 1 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Thành phần nguyên tử

- Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:

+ Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang điện tích dương và các neutron không mang điện.

+ Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích tích âm, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

- Trong nguyên tử số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa về điện.

- Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể nên khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.

II. Kí hiệu nguyên tử

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 10

III. Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố

- Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố :

A‾=(X×a)+(Y×b)+...100\overline{A} = \frac{( X \times a ) + ( Y \times b ) + ...}{100}

Trong đó:

A‾\overline{A} : là nguyên tử khối trung bình

X, Y: lần lượt là nguyên tử khối của các đồng vị X, Y,…

a, b: lần lượt là tỉ lệ % số nguyên tử của các đồng vị X, Y.

IV. Cách viết cấu hình electron

+ Bước 1: Xác định số electron trong nguyên tử.

+ Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …

+ Bước 3: Điền các electron vào phân lớp theo nguyên lí vững bền cho đến electron cuối cùng.

Ví dụ:

Na (Z = 11): Cấu hình electron: 1s22s22p63s1 hoặc viết gọn là: [Ne]3s1.

[Ne] là kí hiệu cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố neon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Na.

Chú ý:

n

1

2

3

4

Lớp electron

1

2

3

4

Phân lớp

1

2

3

4

Số AO

1

4

9

16

Số electron tối đa

2

8

18

32

V. Bảng tổng hợp các đặc tính hạt cơ bản và lớp vỏ electron

Bảng hệ thống hoá các hạt vi mô cấu tạo nên nguyên tử và công thức cốt lõi của Chương 1:

Hạt vi mô Kí hiệu Khối lượng (amu / kg) Điện tích (quy ước / Culông) Vị trí trong nguyên tử
Proton pp 1,00728 amu≈1,673×10−27 kg1{,}00728\text{ amu} \approx 1{,}673 \times 10^{-27}\text{ kg} +1+1 (+1,602×10−19 C+1{,}602 \times 10^{-19}\text{ C}) Hạt nhân
Neutron nn 1,00866 amu≈1,675×10−27 kg1{,}00866\text{ amu} \approx 1{,}675 \times 10^{-27}\text{ kg} 00 (0 C0\text{ C}) Hạt nhân
Electron ee 0,00055 amu≈9,109×10−31 kg0{,}00055\text{ amu} \approx 9{,}109 \times 10^{-31}\text{ kg} −1-1 (−1,602×10−19 C-1{,}602 \times 10^{-19}\text{ C}) Lớp vỏ

Công thức cốt lõi: Z=p=eZ = p = e; A=Z+NA = Z + N; số electron tối đa lớp thứ nn là 2n22n^2 (n≤4n \le 4).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Hệ thống hóa toàn bộ các hạt vi mô tạo nên nguyên tử: proton (q=+1q = +1, m≈1 amum \approx 1\text{ amu}), neutron (q=0q = 0, m≈1 amum \approx 1\text{ amu}), electron (q=−1q = -1, m≈0,00055 amum \approx 0{,}00055\text{ amu}). Mối quan hệ cốt lõi: Z=p=eZ = p = e, A=Z+NA = Z + N.
  • Đặc trưng nguyên tố hóa học bằng số hiệu nguyên tử ZZ, số khối AA, đồng vị và công thức tính nguyên tử khối trung bình: A‾=∑(xi⋅Ai)/100\overline{A} = \sum (x_i \cdot A_i) / 100.
  • Quy tắc viết cấu hình electron từ mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d…1s\, 2s\, 2p\, 3s\, 3p\, 4s\, 3d\dots sau đó sắp xếp lại theo thứ tự từng lớp n=1,2,3,4…n = 1, 2, 3, 4\dots
  • Mối quan hệ giữa cấu hình electron lớp ngoài cùng với tính chất hóa học: 1,2,3e1, 2, 3e ngoài cùng thường là kim loại; 5,6,7e5, 6, 7e ngoài cùng thường là phi kim; 8e8e ngoài cùng (hoặc 2e2e của He) là khí hiếm trơ về mặt hóa học; 4e4e có thể là kim loại hoặc phi kim.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tổng hợp mối liên hệ mật thiết giữa số hiệu nguyên tử ZZ, số khối AA, số neutron NN và vị trí ô nguyên tố?
Mối liên hệ giữa các đại lượng cấu tạo nguyên tử được tóm tắt qua sơ đồ: - Điện tích hạt nhân =+Z= +Z, số proton p=Zp = Z, số electron e=Ze = Z. - Số khối hạt nhân: A=Z+N⇒N=A−ZA = Z + N \Rightarrow N = A - Z. - Đối với các nguyên tố bền có Z≤82Z \le 82, tỉ lệ số neutron và số proton luôn thỏa mãn điều kiện bền: 1≤NZ≤1,521 \le \frac{N}{Z} \le 1{,}52. - Số hiệu nguyên tử ZZ đồng thời chính là số thứ tự ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
So sánh sự khác biệt về năng lượng và hình dạng giữa phân lớp 2s2s và 2p2p, 3s3s và 3p3p?
- Hình dạng: Orbital ss luôn có dạng đối xứng hình cầu; orbital pp có dạng số 8 nổi hướng theo 3 trục tọa độ không gian (px,py,pzp_x, p_y, p_z). - Kích thước: Orbital ở lớp n=3n=3 có kích thước lớn hơn orbital ở lớp n=2n=2 (vùng xác suất tìm thấy electron ở xa hạt nhân hơn). - Mức năng lượng: Trong cùng một lớp, năng lượng phân lớp ss luôn thấp hơn phân lớp pp (E2s<E2pE_{2s} < E_{2p}, E3s<E3pE_{3s} < E_{3p}). Electron ở orbital 2p2p liên kết với hạt nhân yếu hơn electron ở 2s2s.
Một nguyên tử nguyên tố YY có phân lớp ngoài cùng là 3p43p^4. Hãy xác định: vị trí của YY trong bảng tuần hoàn, tính kim loại hay phi kim, và công thức hợp chất khí với hydrogen?
- Phân lớp ngoài cùng là 3p43p^4, suy ra cấu hình electron đầy đủ của YY là: 1s22s22p63s23p41s^2 2s^2 2p^6 3s^2 3p^4 (Z=16Z = 16). - Vị trí: Ô số 16 (do Z=16Z = 16); Chu kì 3 (do có 3 lớp electron); Nhóm VIA (do là nguyên tố pp và có 2+4=62 + 4 = 6 electron lớp ngoài cùng). - YY có 6 electron lớp ngoài cùng nên YY là một phi kim điển hình (nguyên tố Sulfur S\text{S}). - Hóa trị với hydrogen =8−6=2= 8 - 6 = 2, công thức hợp chất khí với hydrogen là H2SH_2S (hydrogen sulfide).
Tại sao nguyên tử khối trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố thường là số thập phân lẻ mà không phải số nguyên?
Hầu hết các nguyên tố hóa học trong tự nhiên là hỗn hợp của nhiều đồng vị khác nhau với tỉ lệ phần trăm xác định. Khối lượng nguyên tử ghi trong bảng tuần hoàn là nguyên tử khối trung bình A‾\overline{A} có tính đến hàm lượng phần trăm của tất cả các đồng vị bền trong tự nhiên. Vì vậy, giá trị này hầu hết là các số thập phân (ví dụ Cl≈35,45 amu,Cu≈63,54 amu\text{Cl} \approx 35{,}45\text{ amu}, \text{Cu} \approx 63{,}54\text{ amu}).

Đề luyện tập theo bài