MasterSchool

Vật lý lớp 11 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Vật lí 11 Bài 4: Bài tập về dao động điều hòa

Chương 1: Dao động · Kết nối tri thức với cuộc sống

Với tóm tắt lý thuyết Vật Lí 11 Bài 4: Bài tập về dao động điều hòa sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 11 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Vật Lí 11.

Lớp

I. Kiến thức trọng tâm: Bài tập về dao động điều hòa

Lý thuyết Bài tập về dao động điều hòa (Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 4)

Trang sau

Với tóm tắt lý thuyết Vật Lí 11 Bài 4: Bài tập về dao động điều hòa sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 11 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Vật Lí 11.

Lý thuyết Bài tập về dao động điều hòa (Vật Lí 11 Kết nối tri thức Bài 4)

Nội dung đang được cập nhật ...

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Các bước cơ bản để viết phương trình dao động điều hòa x=Acos⁡(ωt+φ)x = A\cos(\omega t + \varphi)?
Bước 1: Tìm tần số góc ω=2πT=2πf=km\omega = \frac{2\pi}{T} = 2\pi f = \sqrt{\frac{k}{m}}. Bước 2: Tìm biên độ A=x02+v02ω2=L2=vmaxωA = \sqrt{x_0^2 + \frac{v_0^2}{\omega^2}} = \frac{L}{2} = \frac{v_{max}}{\omega}. Bước 3: Tìm φ\varphi từ điều kiện ban đầu t=0t = 0: cos⁡φ=x0A\cos\varphi = \frac{x_0}{A} và dấu của sin⁡φ\sin\varphi trái dấu với v0v_0.
Câu 2: Phương pháp giải bài toán xác định thời điểm vật đi qua vị trí x1x_1 theo chiều quy định?
Sử dụng đường tròn lượng giác: Biểu diễn vị trí xuất phát φ\varphi và vị trí đích x1x_1 trên trục hoành. Xác định góc quét Δα\Delta \alpha trên đường tròn, sau đó suy ra thời gian cần tìm theo công thức Δt=Δαω=Δα2πT\Delta t = \frac{\Delta \alpha}{\omega} = \frac{\Delta \alpha}{2\pi} T.
Câu 3: Quãng đường vật đi được trong 1 chu kì TT, nửa chu kì T2\frac{T}{2} và một phần tư chu kì T4\frac{T}{4}?
Trong 1 chu kì TT, quãng đường luôn luôn là 4A4A. Trong nửa chu kì T2\frac{T}{2}, quãng đường luôn luôn là 2A2A. Trong T4\frac{T}{4}, quãng đường chỉ bằng AA khi vật xuất phát từ VTCB hoặc từ vị trí biên; các vị trí khác quãng đường sẽ khác AA.
Câu 4: Kỹ thuật tính quãng đường lớn nhất (SmaxS_{max}) và nhỏ nhất (SminS_{min}) trong thời gian Δt<T2\Delta t < \frac{T}{2}?
Tính góc quét Δα=ωΔt\Delta \alpha = \omega \Delta t. Quãng đường lớn nhất đạt được khi vật chuyển động đối xứng qua VTCB: Smax=2Asin⁡(Δα2)S_{max} = 2A\sin(\frac{\Delta \alpha}{2}). Quãng đường nhỏ nhất đạt được khi vật chuyển động đối xứng qua vị trí biên: Smin=2A(1−cos⁡Δα2)S_{min} = 2A(1 - \cos\frac{\Delta \alpha}{2}).

Đề luyện tập theo bài