MasterSchool

Vật lý lớp 11 · KNTT · Chương 4

Lý thuyết Vật lí 11 Bài 25: Năng lượng và công suất điện

Chương 4: Dòng điện. Mạch điện · Kết nối tri thức với cuộc sống

Với tóm tắt lý thuyết Vật Lí 11 Bài 25: Năng lượng và công suất điện sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 11 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Vật Lí 11.

Lớp

I. Năng lượng điện

· Năng lượng điện tiêu thị của đoạn mạch bằng công của lực điện thực hiện khi di chuyển các điện tích.

W = A = UIt

Đơn vị của năng lượng điện tiêu thụ là jun, kí hiệu là J.

· Dòng điện chạy qua mạch gây ra các tác dụng khác nhau và khi đó có sự chuyển hoá năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch thành các dạng năng lượng khác.

Xe đạp điện: điện năng chuyển hoá thành cơ năng
Xe đạp điện: điện năng chuyển hoá thành cơ năng
Ấm đun nước: điện năng chuyển hoá thành nhiệt năng
Ấm đun nước: điện năng chuyển hoá thành nhiệt năng

· Đối với đoạn mạch thuần điện trở, nhiệt lượng đoạn mạch toả ra khi dòng điện chạy qua được tính bằng công thức: Q = RI2t.

II. Công suất điện

· Công suất tiêu thụ năng lượng điện (gọi tắt là công suất điện) của một đoạn mạch là năng lượng điện mà mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian:

P=At=UIP=\frac{A}{t}=UI

Đơn vị của công suất điện là oát, kí hiệu là W.

· Ví dụ công suất điện của một số thiết bị:

Hình ảnh minh họa SGK

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • A = U I t = I² R t = U² t / R.
  • P = UI = I²R = U²/R.
  • Nhiệt Joule-Lenz: Q = I² R t.
  • Hiệu suất nguồn: η = P_ích / P_toàn = R/(R+r).
  • Công thức trọng tâm: A = UIt; P = UI; Q = I²Rt

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch được tính bằng công thức nào?
Công của dòng điện (điện năng tiêu thụ): A=UItA = U I t. Đơn vị là Joule (J), trong đời sống thường dùng kWh (1 kWh=3.600.000 J1\text{ kWh} = 3.600.000\text{ J}). Công suất điện: P=At=UI\mathcal{P} = \frac{A}{t} = U I. Đơn vị là Watt (W).
Câu 2: Phát biểu định luật Joule - Lenz về nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn?
Nhiệt lượng tỏa ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện và khoảng thời gian dòng điện chạy qua: Q=RI2tQ = R I^2 t. Công suất tỏa nhiệt: P=RI2=U2R\mathcal{P} = R I^2 = \frac{U^2}{R}.
Câu 3: Công và công suất của nguồn điện sản ra cho toàn mạch?
Công của nguồn điện bằng toàn bộ năng lượng mà lực lạ chuyển hóa thành điện năng: Ang=EItA_{ng} = \mathcal{E} I t. Công suất của nguồn điện: Png=Angt=EI\mathcal{P ng} = \frac{A_{ng}}{t} = \mathcal{E} I.
Câu 4: Hiệu suất của nguồn điện trong mạch kín được tính bằng công thức nào?
Hiệu suất nguồn điện là tỉ số giữa công có ích sinh ra ở mạch ngoài và công toàn phần của nguồn điện: H=AıˊchAtp=UNItEIt=UNE=RNRN+rH = \frac{A_{ích}}{A_{tp}} = \frac{U_N I t}{\mathcal{E} I t} = \frac{U_N}{\mathcal{E}} = \frac{R_N}{R_N + r}. Muốn hiệu suất cao thì điện trở trong rr của nguồn phải càng nhỏ càng tốt.

Đề luyện tập theo bài