MasterSchool

Vật lý lớp 11 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Vật lí 11 Bài 5: Động năng. Thế năng. Sự chuyển hóa năng lượng trong dao động điều hòa

Chương 1: Dao động · Kết nối tri thức với cuộc sống

Với tóm tắt lý thuyết Vật Lí 11 Bài 5: Động năng. Thế năng. Sự chuyển hoá năng lượng trong dao động điều hòa sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh lớp 11 nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn Vật Lí 11.

Lớp

I. Động năng

Động năng của vật dao động điều hòa: Wd=12mω2A2sin2(ωt+φ)W_{d}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}sin^{2}(\omega t+\varphi)

Hay Wd=12mω2A2[1−cos2(ωt+φ)]W_{d}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}[1-cos^{2}(\omega t+\varphi)] hoặc Wd=12mω2(A2−x2)W_{d}=\frac{1}{2}m\omega^{2}(A^{2}-x^{2})

- Giá trị cực đại Wdmax=12mω2A2W_{dmax}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}

Hình ảnh minh họa SGK

- Đồ thị chỉ sự biến thiên của động năng theo li độ x là một đường parabol có bề lõm hướng xuống.

- Khi đi từ vị trí cân bằng tới vị trí biên thì động năng của vật đang từ cực đại giảm đến 0.

- Khi đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì động năng của vật tăng từ 0 đến giá trị cực đại.

II. Thế năng

Theo định luật bảo toàn năng lượng, nếu bỏ qua ma sát thì động năng của vật không mất đi mà chuyển dần thành thế năng và ngược lại.

Thế năng của vật dao động điều hòa: Wt=12mω2x2W_{t}=\frac{1}{2}m\omega^{2}x^{2}

Hình ảnh minh họa SGK

- Đồ thị chỉ sự biến thiên của thế năng theo li độ x cũng là một đường parabol có bề lõm hướng lên.

- Giá trị cực đại Wtmax=Wdmax=12mω2A2W_{tmax}=W_{dmax}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}

- Khi vật đi từ biên về vị trí cân bằng thì thế năng giảm dần từ giá trị cực đại về 0.

- Khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên thì thế năng tăng từ 0 lên giá trị cực đại.

III. Cơ năng

- Trong dao động điều hòa, có sự chuyển hoá qua lại giữa động năng và thế năng của vật, còn cơ năng, tức tổng động năng và thế năng thì được bảo toàn.

W=Wt+Wdmax=12mω2A2W=W_{t}+W_{dmax}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}

- Đồ thị biểu diễn động năng và thế năng trong một chu kì

Hình ảnh minh họa SGK

IV. Cơ năng của con lắc đơn và con lắc lò xo

1. Con lắc lò xo

Con lắc lò xo

Hình ảnh minh họa SGK

- Nếu bỏ qua ma sát thì dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa.

- Thế năng của con lắc lò xo: Wt=12kx2W_{t}=\frac{1}{2}kx^{2} với k là độ cứng của lò xo.

- Cơ năng của con lắc lò xo: W=Wt+Wd=12kx2+12mv2=12mω2A2=12kA2W=W_{t}+W_{d}=\frac{1}{2}kx^{2}+\frac{1}{2}mv^{2}=\frac{1}{2}m\omega^{2}A^{2}=\frac{1}{2}kA^{2}

- Tần số góc: ω=km\omega=\sqrt{\frac{k}{m}}

- Chu kì: T=2πmkT=2\pi\sqrt{\frac{m}{k}}

2. Con lắc đơn

Con lắc đơn

Hình ảnh minh họa SGK

- Vị trí của con lắc đơn được xác định bằng li độ dài s hay li độ góc α.

- Thế năng của con lắc đơn là thế năng trọng trường.

Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng thì thế năng của con lắc ở li độ góc α là:

Wt=mgl(1−cosα)W_{t}=mgl(1-cos\alpha)

- Khi α nhỏ thì sinα2≈α2sin\frac{\alpha}{2}≈\frac{\alpha}{2} (α được tính theo rad)

- Khi đó Wt=mglα22=12mgls2W_{t}=mgl\alpha22=\frac{1}{2}m\frac{g}{l}s^{2} , với α=sl\alpha=\frac{s}{l}

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Wd = (1/2)mv² = (1/2)mω²(A² − x²); Wt = (1/2)k x² = (1/2)mω² x².
  • Cơ năng W = Wd + Wt = (1/2)k A² = (1/2)mω² A² (không ma sát).
  • Tại VTCB: Wd max, Wt = 0; tại biên: Wt max, Wd = 0.
  • Con lắc lò xo: ω = √(k/m), T = 2π√(m/k).
  • Công thức trọng tâm: W = (1/2)kA²; Wd = (1/2)mω²(A² − x²); Wt = (1/2)kx²; T = 2π√(m/k)

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Công thức tính động năng, thế năng và cơ năng trong dao động điều hòa?
Động năng: Wđ=12mv2=12mω2A2sin⁡2(ωt+φ)W_đ = \frac{1}{2}mv^2 = \frac{1}{2}m\omega^2 A^2 \sin^2(\omega t + \varphi). Thế năng: Wt=12kx2=12mω2x2=12mω2A2cos⁡2(ωt+φ)W_t = \frac{1}{2}kx^2 = \frac{1}{2}m\omega^2 x^2 = \frac{1}{2}m\omega^2 A^2 \cos^2(\omega t + \varphi). Cơ năng: W=Wđ+Wt=12kA2=12mω2A2W = W_đ + W_t = \frac{1}{2}kA^2 = \frac{1}{2}m\omega^2 A^2 (bảo toàn, không đổi theo thời gian).
Câu 2: Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn với chu kì và tần số như thế nào?
Động năng và thế năng biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc gấp đôi (ω′=2ω\omega' = 2\omega), tần số gấp đôi (f′=2ff' = 2f) và chu kì giảm một nửa (T′=T2T' = \frac{T}{2}) so với li độ và vận tốc của dao động điều hòa.
Câu 3: Tại những vị trí nào thì động năng bằng thế năng, động năng cực đại, thế năng cực đại?
Tại VTCB (x=0x = 0): Wt=0W_t = 0, động năng cực đại Wđ,max=WW_{đ,max} = W. Tại biên (x=±Ax = \pm A): Wđ=0W_đ = 0, thế năng cực đại Wt,max=WW_{t,max} = W. Khi Wđ=WtW_đ = W_t: li độ x=±A22x = \pm \frac{A\sqrt{2}}{2} và tốc độ ∣v∣=vmax22|v| = \frac{v_{max}\sqrt{2}}{2}.
Câu 4: Đồ thị thế năng và động năng theo li độ xx có hình dạng gì?
Đồ thị thế năng Wt(x)=12kx2W_t(x) = \frac{1}{2}kx^2 là một đường parabol có bề lõm hướng lên đỉnh tại gốc tọa độ. Đồ thị động năng Wđ(x)=W−12kx2W_đ(x) = W - \frac{1}{2}kx^2 là một đường parabol có bề lõm hướng xuống với đỉnh cực đại WW tại x=0x = 0. Cơ năng WW là đường thẳng nằm ngang song song trục hoành.

Đề luyện tập theo bài