MasterSchool

Vật lý lớp 11 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Vật lí 11 Bài 14: Bài tập về sóng dừng

Chương 2: Sóng · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Vật lí 11 Bài 14: Bài tập về sóng dừng theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học cung cấp kiến thức trọng tâm, sơ đồ trực quan và câu hỏi củng cố.

Lớp

II. Bài tập luyện tập

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Xác định số bụng, số nút từ hình dạng dây.
  • Liên hệ v, f, L, lực căng (nếu có).
  • Phân biệt đầu cố định (nút) và đầu tự do (bụng).
  • Họa âm: f_k = k f1.
  • Công thức trọng tâm: f_k = k v /(2L); v = λf

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Câu 1: Công thức xác định tần số tạo sóng dừng trên dây hai đầu cố định?
Từ điều kiện L=kλ2=kv2fL = k\frac{\lambda}{2} = k\frac{v}{2f}, suy ra các tần số tạo sóng dừng: fk=kv2L=kf1f_k = k \frac{v}{2L} = k f_1, với f1=v2Lf_1 = \frac{v}{2L} là âm cơ bản (họa âm bậc 1), các họa âm tiếp theo có tần số 2f1,3f1,…2f_1, 3f_1, \dots (số nguyên lần âm cơ bản).
Câu 2: Công thức biên độ dao động của một điểm cách nút hoặc cách bụng sóng một khoảng dd?
Điểm MM cách nút một khoảng dd: AM=2A∣sin⁡(2πdλ)∣A_M = 2A |\sin(\frac{2\pi d}{\lambda})|. Điểm MM cách bụng một khoảng dd: AM=2A∣cos⁡(2πdλ)∣A_M = 2A |\cos(\frac{2\pi d}{\lambda})|, trong đó AA là biên độ của sóng tới.
Câu 3: Các điểm nằm trên cùng một bó sóng và trên hai bó sóng liền kề dao động lệch pha nhau như thế nào?
Tất cả các điểm nằm trong cùng một bó sóng (giữa 2 nút liên tiếp) luôn dao động cùng pha với nhau. Các điểm nằm ở hai bó sóng kề nhau qua một nút luôn dao động ngược pha với nhau.
Câu 4: Bài toán thay đổi tần số liên tiếp f1,f2f_1, f_2 để có sóng dừng trên dây hai đầu cố định giải thế nào?
Hai tần số liên tiếp fnf_n và fn+1f_{n+1} có hiệu số Δf=fn+1−fn=f1=v2L\Delta f = f_{n+1} - f_n = f_1 = \frac{v}{2L}. Từ đó suy ra tần số cơ bản f1=Δff_1 = \Delta f và tốc độ truyền sóng v=2L⋅Δfv = 2L \cdot \Delta f.

Đề luyện tập theo bài