MasterSchool

Toán học lớp 12 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Toán 12 Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số

Chương 1: Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 12 Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Sơ đồ tổng quát khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

name="lythuyet">

Lý thuyết Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số

Sơ đồ khảo sát hàm số y = f(x)

Sơ đồ khảo sát hàm số y = f(x):

Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số.

Bước 2: Khảo sát sự biến thiên của hàm số:

- Tính đạo hàm y'. Tìm các điểm tại đó y' bằng 0 hoặc đạo hàm không tồn tại.

- Xét dấu y' để chỉ ra các khoảng đơn điệu của hàm số.

- Tìm cực trị của hàm số.

- Tìm các giới hạn tại vô cực, giới hạn vô cực và tìm tiệm cận của đồ thị hàm số (nếu có).

- Lập bảng biến thiên của hàm số.

Bước 3: Vẽ đồ thị của hàm số dựa vào bảng biến thiên.

Chú ý:

Khi vẽ đồ thị, nên xác định thêm một số điểm đặc biệt của đồ thị, chẳng hạn tìm giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ (khi có và việc tìm không quá phức tạp). Ngoài ra, cần lưu ý đến tính đối xứng của đồ thị (đối xứng tâm, đối xứng trục).

II. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$

Ví dụ 1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = x3 – 3x.

Hướng dẫn giải

1. Tập xác định: D = ℝ.

2. Sự biến thiên

- Ta có: y' = 3x2 – 3; y' = 0 ⇔\Leftrightarrow x = −1 hoặc x = 1.

- Trên khoảng (−1; 1), y' < 0 nên hàm số nghịch biến.

Trên các khoảng (−∞; −1) và (1; +∞), y' > 0 nên hàm số đồng biến.

- Hàm số đạt cực đại tại x = −1 và yCĐ = 2. Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và yCT = −2.

- Giới hạn tại vô cực:  lim⁡x→+∞y=lim⁡x→+∞(x3−3x)=+∞;lim⁡x→−∞y=lim⁡x→−∞(x3−3x)=−∞\lim_{x \to + \infty }y = \lim_{x \to + \infty }(x^{3} - 3x) = + \infty ; \lim_{x \to - \infty }y = \lim_{x \to - \infty }(x^{3} - 3x) = - \infty  .

- Bảng biến thiên:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

3. Đồ thị

- Ta có y = 0 ⇔\Leftrightarrow x3 – 3x = 0 ⇔\Leftrightarrow x = 0 hoặc  x=±3x = \pm \sqrt{3} . Do đó giao điểm của đồ thị với trục hoành là (0; 0),  (−3;0),(3;0)(- \sqrt{3} ; 0) , (\sqrt{3} ; 0) .

- Đồ thị có tâm đối xứng là (0; 0).

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

Chú ý:

Đồ thị của hàm số bậc ba y = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0):

- Có tâm đối xứng là điểm có hoành độ thỏa mãn y" = 0 hay x=−b3ax = - \frac{b}{3a} .

- Không có tiệm cận.

III. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm phân thức bậc nhất / bậc nhất $y = \frac{ax + b}{cx + d}$

Ví dụ 2. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=2x−1x+1y = \frac{2x - 1}{x + 1} .

Hướng dẫn giải

1. Tập xác định: D = ℝ\{−1}.

2. Sự biến thiên

- Có y′=2(x+1)−(2x−1)(x+1)2=3(x+1)2>0,∀x≠−1y^{'} = \frac{2(x + 1) - (2x - 1)}{(x + 1)^{2}} = \frac{3}{(x + 1)^{2}} > 0, \forall x \ne - 1 .

- Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; −1) và (−1; +∞).

- Hàm số không có cực trị.

- lim⁡x→−1+y=lim⁡x→−1+2x−1x+1=−∞;lim⁡x→−1−y=lim⁡x→−1−2x−1x+1=+∞\lim_{x \to - 1^{+}}y = \lim_{x \to - 1^{+}}\frac{2x - 1}{x + 1} = - \infty ; \lim_{x \to - 1^{-}}y = \lim_{x \to - 1^{-}}\frac{2x - 1}{x + 1} = + \infty .

Do đó đường thẳng x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

- lim⁡x→−∞y=lim⁡x→−∞2x−1x+1=2;lim⁡x→+∞y=lim⁡x→+∞2x−1x+1=2\lim_{x \to - \infty }y = \lim_{x \to - \infty }\frac{2x - 1}{x + 1} = 2 ; \lim_{x \to + \infty }y = \lim_{x \to + \infty }\frac{2x - 1}{x + 1} = 2 .

Do đó đường thẳng y = 2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

- Bảng biến thiên

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

3. Đồ thị

- Giao điểm của đồ thị với trục tung là (0;−1)(0 ; - 1) .

- Giao điểm của đồ thị với trục hoành là (12;0)(\frac{1}{2} ; 0) .

- Đồ thị hàm số nhận giao điểm (−1; 2) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng và nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận làm trục đối xứng.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

Chú ý:

Đồ thị của hàm số phân thức  y=ax+bcx+d(c≠0,ad−bc≠0)y = \frac{ax + b}{cx + d}(c \ne 0,ad - bc \ne 0) :

- Nhận giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận ngang làm tâm đối xứng.

- Nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận này làm các trục đối xứng.

IV. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm phân thức bậc hai / bậc nhất $y = \frac{ax^2 + bx + c}{px + q}$

Ví dụ 3. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=x2+2x+2x+1y = \frac{x^{2} + 2x + 2}{x + 1} .

Hướng dẫn giải

1. Tập xác định: D = ℝ\{−1}.

2. Sự biến thiên

- Ta có y=x2+2x+2x+1=x+1+1x+1y = \frac{x^{2} + 2x + 2}{x + 1} = x + 1 + \frac{1}{x + 1} .

- Có y′=1−1(x+1)2y^{'} = 1 - \frac{1}{(x + 1)^{2}} ; y′=0⇔1−1(x+1)2=0⇔[{x=0x=−2y^{'} = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{1}{(x + 1)^{2}} = 0 \Leftrightarrow [\begin{cases} x = 0 \\ x = - 2 \end{cases} .

- Trên các khoảng (−2; −1) và (−1; 0), y' < 0 nên hàm số nghịch biến. Trên các khoảng (−∞; −2) và (0; +∞), y' > 0 nên hàm số đồng biến.

- Hàm số đạt cực đại tại x = −2 và yCĐ = −2. Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 và yCT = 2.

- lim⁡x→−1+y=lim⁡x→−1+x2+2x+2x+1=+∞;lim⁡x→−1−y=lim⁡x→−1−x2+2x+2x+1=−∞\lim_{x \to - 1^{+}}y = \lim_{x \to - 1^{+}}\frac{x^{2} + 2x + 2}{x + 1} = + \infty ; \lim_{x \to - 1^{-}}y = \lim_{x \to - 1^{-}}\frac{x^{2} + 2x + 2}{x + 1} = - \infty .

Do đó x = −1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

lim⁡x→+∞[y−(x+1)]=lim⁡x→+∞[x+1+1x+1−(x+1)]=lim⁡x→+∞1x+1=0;\lim_{x \to + \infty }[y - (x + 1)] = \lim_{x \to + \infty }[x + 1 + \frac{1}{x + 1} - (x + 1)] = \lim_{x \to + \infty }\frac{1}{x + 1} = 0 ;

lim⁡x→−∞[y−(x+1)]=lim⁡x→−∞[x+1+1x+1−(x+1)]=lim⁡x→−∞1x+1=0\lim_{x \to - \infty }[y - (x + 1)] = \lim_{x \to - \infty }[x + 1 + \frac{1}{x + 1} - (x + 1)] = \lim_{x \to - \infty }\frac{1}{x + 1} = 0 .

Do đó y = x + 1 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

- Bảng biến thiên

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

3. Đồ thị

- Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung là (0; 2).

- Đồ thị hàm số nhận giao điểm (-1; 0) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng và nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận này làm trục đối xứng.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

Chú ý:

Đồ thị của hàm số phân thức y=ax2+bx+cpx+qy = \frac{ax^{2} + bx + c}{px + q}  (a ≠ 0, p ≠ 0, đa thức tử không chia hết cho đa thức mẫu):

- Nhận giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên làm tâm đối xứng.

- Nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận này làm các trục đối xứng.

V. Bài tập rèn luyện khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

Bài tập Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số

Bài 1. Đồ thị sau đây là của hàm số nào?

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

A. y = x3 – 3x + 1.                                           

B. y = x3 – 3x – 1.                                    

C. y = −x3 – 3x2 – 1.                                       

D. y = −x3 + 3x2 + 1.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Dựa vào đồ thị ta thấy đây là đồ thị hàm số bậc ba: y = ax3 + bx2 + cx + d (a > 0).

Do đó loại C, D.

Vì đồ thị hàm số giao với trục tung tại (0; 1) nên chọn A.

Bài 2. Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như hình bên?

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

A. y=−x−3x−1y = \frac{- x - 3}{x - 1} .                                                 

B. y=x+3x−1y = \frac{x + 3}{x - 1} .                                    

C. y=−x−2x−1y = \frac{- x - 2}{x - 1} .                                                 

D. y=−x+3x−1y = \frac{- x + 3}{x - 1} .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = −1.

Do đó loại B.

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞) nên y' < 0, ∀x ≠ 1.

Đáp án A có y′=4(x−1)2>0,∀x≠1y^{'} = \frac{4}{(x - 1)^{2}} > 0, \forall x \ne 1 .

Đáp án C có y′=3(x−1)2>0,∀x≠1y^{'} = \frac{3}{(x - 1)^{2}} > 0, \forall x \ne 1 .

Đáp án D có y′=−2(x−1)2<0,∀x≠1y^{'} = \frac{- 2}{(x - 1)^{2}} < 0, \forall x \ne 1 .

Bài 3. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = x3 – 3x2 + 3.

Hướng dẫn giải

1. Tập xác định: D = ℝ.

2. Sự biến thiên

- Có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 ⇔\Leftrightarrow x = 0 hoặc x = 2.

- Trên khoảng (0; 2), y' < 0 nên hàm số nghịch biến. Trên các khoảng (−∞; 0) và (2; +∞), y' > 0 nên hàm số đồng biến.

- Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và yCĐ = 3. Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2 và yCT = −1.

- Có lim⁡x→+∞(x3−3x2+3)=+∞;lim⁡x→−∞(x3−3x2+3)=−∞\lim_{x \to + \infty }(x^{3} - 3x^{2} + 3) = + \infty ; \lim_{x \to - \infty }(x^{3} - 3x^{2} + 3) = - \infty .

- Bảng biến thiên

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

3. Đồ thị

- Giao điểm của đồ thị hàm số với trục Oy là (0; 3).

- Đồ thị hàm số nhận (1; 1) làm tâm đối xứng

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=2x−32x−2y = \frac{2x - 3}{2x - 2} .

Hướng dẫn giải

1. Tập xác định: D = ℝ\{1}.

2. Sự biến thiên

- Có y′=2(2x−2)−2(2x−3)(2x−2)2=2(2x−2)2>0,∀x≠1y^{'} = \frac{2(2x - 2) - 2(2x - 3)}{(2x - 2)^{2}} = \frac{2}{(2x - 2)^{2}} > 0, \forall x \ne 1 .

- Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).

- Hàm số không có cực trị.

- lim⁡x→1+y=lim⁡x→1+2x−32x−2=−∞;lim⁡x→1−y=lim⁡x→1−2x−32x−2=+∞\lim_{x \to 1^{+}}y = \lim_{x \to 1^{+}}\frac{2x - 3}{2x - 2} = - \infty ; \lim_{x \to 1^{-}}y = \lim_{x \to 1^{-}}\frac{2x - 3}{2x - 2} = + \infty .

Do đó x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

lim⁡x→+∞y=lim⁡x→+∞2x−32x−2=1;lim⁡x→−∞y=lim⁡x→−∞2x−32x−2=1\lim_{x \to + \infty }y = \lim_{x \to + \infty }\frac{2x - 3}{2x - 2} = 1 ; \lim_{x \to - \infty }y = \lim_{x \to - \infty }\frac{2x - 3}{2x - 2} = 1 .

Do đó y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

- Bảng biến thiên

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

3. Đồ thị

- Giao điểm của đồ thị hàm số với trục tung là (0;32)(0 ; \frac{3}{2}) .

- Giao điểm của đồ thị hàm số với trục hoành là (32;0)(\frac{3}{2} ; 0) .

- Đồ thị hàm số nhận giao điểm (1; 1) của hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng và nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường tiệm cận này làm trục đối xứng.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

Bài 5. Giả sử chi phí tiền xăng C (đồng) phụ thuộc tốc độ trung bình v(km/h) theo công thức C(v)=16000v+52v(0<v≤120)C(v) = \frac{16000}{v} + \frac{5}{2}v(0 < v \le 120) . Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số C = C(v) trên (0; 120].

Hướng dẫn giải

1. Tập xác định: D = (0; 120].

2. Sự biến thiên

- Trên (0; 120], có C'(v) = −16000v2+52- \frac{16000}{v^{2}} + \frac{5}{2} ; C'(v) = 0 ⇔\Leftrightarrow v = −80 (loại) hoặc v = 80 (nhận).

- Trên khoảng (0; 80), có C'(x) < 0 nên hàm số nghịch biến.

Trên khoảng (80; 120), C'(x) > 0 nên hàm số đồng biến.

- Hàm số đạt cực tiểu tại x = 80 và yCT = 400.

- lim⁡v→0+C(v)=lim⁡v→0+(16000v+52v)=+∞\lim_{v \to 0^{+}}C(v) = \lim_{v \to 0^{+}}(\frac{16000}{v} + \frac{5}{2}v) = + \infty nên đường thẳng y = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

- Bảng biến thiên

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

3. Đồ thị

Đồ thị hàm số đi qua các điểm (80; 400), (40; 500), (100; 410).

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 4

- Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên K còn được gọi chung là đơn điệu trên K. Việc tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số còn được gọi là tìm các khoảng đơn điệu (hay xét tính đơn điệu) của hàm số.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Sơ đồ tổng quát khảo sát hàm số: 1. Tìm tập xác định; 2. Xét sự biến thiên (đạo hàm y′y', chiều biến thiên, cực trị, giới hạn, tiệm cận, bảng biến thiên); 3. Vẽ đồ thị (tìm điểm cắt trục tọa độ, tâm đối xứng, trục đối xứng nếu có, vẽ đồ thị).
  • Hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a≠0a \ne 0): Đồ thị luôn nhận điểm uốn I(x0;y0)I(x_0; y_0) (với x0=−b3ax_0 = -\frac{b}{3a} là nghiệm của y′′=0y''=0) làm tâm đối xứng. Đồ thị có hình dạng chữ N (khi a>0a > 0) hoặc chữ N ngược (khi a<0a < 0).
  • Hàm phân thức bậc nhất / bậc nhất y=ax+bcx+dy = \frac{ax + b}{cx + d} (c≠0,ad−bc≠0c \ne 0, ad - bc \ne 0): Tiệm cận đứng x=−dcx = -\frac{d}{c}, tiệm cận ngang y=acy = \frac{a}{c}. Tâm đối xứng là giao điểm của hai tiệm cận I(−dc;ac)I\left(-\frac{d}{c}; \frac{a}{c}\right). Đồ thị là đường hypebol gồm hai nhánh rời nhau.
  • Hàm phân thức bậc hai / bậc nhất y=ax2+bx+cpx+qy = \frac{ax^2 + bx + c}{px + q} (a≠0,p≠0a \ne 0, p \ne 0): Có một tiệm cận đứng x=−qpx = -\frac{q}{p} và một tiệm cận xiên y=Ax+By = Ax + B. Tâm đối xứng của đồ thị là giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Điểm uốn của đồ thị hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d có tính chất gì?
Điểm uốn I(x0;y0)I(x_0; y_0) với x0=−b3ax_0 = -\frac{b}{3a} (nghiệm của y′′=0y'' = 0) là tâm đối xứng của toàn bộ đồ thị hàm số bậc ba. Tại điểm uốn, đồ thị đổi chiều từ lồi sang lõm hoặc ngược lại.
Xác định tâm đối xứng và tiệm cận của đồ thị hàm số y=x+2x−1y = \frac{x + 2}{x - 1}?
Tiệm cận đứng là x=1x = 1, tiệm cận ngang là y=1y = 1. Giao điểm của hai đường tiệm cận là I(1;1)I(1; 1), đây chính là tâm đối xứng của đồ thị hàm số.
Đồ thị hàm phân thức bậc hai / bậc nhất y=x2−x+1x−1y = \frac{x^2 - x + 1}{x - 1} có đặc điểm gì?
Viết lại y=x+1x−1y = x + \frac{1}{x - 1}. Tiệm cận đứng là x=1x = 1, tiệm cận xiên là y=xy = x. Giao điểm I(1;1)I(1; 1) là tâm đối xứng của đồ thị. Đạo hàm y′=1−1(x−1)2=0⇔x=0y' = 1 - \frac{1}{(x-1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0 hoặc x=2x = 2. Đồ thị có điểm cực đại (0;−1)(0; -1) và cực tiểu (2;3)(2; 3).
Các bước cơ bản để vẽ chính xác đồ thị hàm số sau khi có bảng biến thiên là gì?
1. Vẽ hệ trục tọa độ OxyOxy và các đường tiệm cận (nếu có) bằng nét đứt; 2. Xác định các điểm đặc biệt: điểm cực trị, điểm uốn, giao điểm với trục tung (x=0x=0) và trục hoành (y=0y=0); 3. Vẽ các nhánh đường cong đi qua các điểm đặc biệt, bám sát các đường tiệm cận theo đúng chiều mũi tên trong bảng biến thiên.

Đề luyện tập theo bài