MasterSchool

Toán học lớp 12 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Toán 12 Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian

Chương 5: Phương pháp tọa độ trong không gian · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 12 Bài 15: Phương trình đường thẳng trong không gian theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Phương trình đường thẳng

• Vectơ chỉ phương của đường thẳng

Vectơ u⃗≠0⃗\vec{u} \ne \vec{0} được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng D nếu giá của u⃗\vec{u} song song hoặc trùng với Δ\Delta .

Chú ý

+) Đường thẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm mà nó đi qua và một vectơ chỉ phương.

+) Nếu u⃗\vec{u} là một vectơ chỉ phương của Δ\Delta  thì ku⃗k\vec{u} (với k là một số khác 0) cũng là một vectơ chỉ phương của Δ\Delta .

Ví dụ 1. Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình bình hành. Hãy chỉ ra các vectơ chỉ phương của đường thẳng BC mà điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó đều là các đỉnh của hình chóp S.ABCD.

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 15

Đường thẳng BC nhận BC⃗,CB⃗,AD⃗,DA⃗\vec{BC} , \vec{CB} , \vec{AD} , \vec{DA}  là các vectơ chỉ phương của đường thẳng BC.

• Phương trình tham số của đường thẳng

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a ; b ; c) . Hệ phương trình {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct\begin{cases} x = x_{0} + at \\ y = y_{0} + bt \\ z = z_{0} + ct \end{cases}  được gọi là phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta (t là tham số, t ∈\in ℝ).

Chú ý

+) Với các số a, b, c không đồng thời bằng 0, hệ phương trình {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct(t∈R)\begin{cases} x = x_{0} + at \\ y = y_{0} + bt \\ z = z_{0} + ct \end{cases}(t \in \mathbb{R})  xác định một đường thẳng đi qua điểm M(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a ; b ; c) .

+) Từ phương trình tham số của đường thẳng, mỗi giá trị của tham số tương ứng với một điểm thuộc đường thẳng và ngược lại.

Ví dụ 2. Viết phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta  đi qua điểm A(0; 1; 2) và có vectơ chỉ phương u⃗=(1;2;3)\vec{u} = (1 ; 2 ; 3) .

Hướng dẫn giải

Đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(0; 1; 2) và có vectơ chỉ phương u⃗=(1;2;3)\vec{u} = (1 ; 2 ; 3)  có phương trình là: {x=ty=1+2tz=2+3t\begin{cases} x = t \\ y = 1 + 2t \\ z = 2 + 3t \end{cases} .

• Phương trình chính tắc của đường thẳng

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(x0; y0; z0) và có vectơ chỉ phương u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a ; b ; c)  với a, b, c là các số khác 0.

Hệ phương trình: x−x0a=y−y0b=z−z0c\frac{x - x_{0}}{a} = \frac{y - y_{0}}{b} = \frac{z - z_{0}}{c}  được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng Δ\Delta .

Ví dụ 3. Viết phương trình chính tắc của đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(−1; 1; 2) và có vectơ chỉ phương u⃗=(1;−2;3)\vec{u} = (1 ; - 2 ; 3) .

Hướng dẫn giải

Đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(−1; 1; 2) và có vectơ chỉ phương u⃗=(1;−2;3)\vec{u} = (1 ; - 2 ; 3)  có phương trình chính tắc là: x+11=y−1−2=z−23\frac{x + 1}{1} = \frac{y - 1}{- 2} = \frac{z - 2}{3} .

• Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm phân biệt A1(x1; y1; z1) và A2(x2; y2; z2). Đường thẳng A1A2 có vectơ chỉ phương A1A2⃗=(x2−x1;y2−y1;z2−z1)\vec{A_{1}A_{2}} = (x_{2} - x_{1} ; y_{2} - y_{1} ; z_{2} - z_{1}) .

+) Đường thẳng A1A2 có phương trình tham số là: {x=x1+(x2−x1)ty=y1+(y2−y1)tz=z1+(z2−z1)t(t∈R)\begin{cases} x = x_{1} + (x_{2} - x_{1})t \\ y = y_{1} + (y_{2} - y_{1})t \\ z = z_{1} + (z_{2} - z_{1})t \end{cases}(t \in \mathbb{R}) .

+) Trong trường hợp x1 ≠ x2, y1 ≠ y2, z1 ≠ z2 thì đường thẳng A1A2 có phương trình chính tắc là: x−x1x2−x1=y−y1y2−y1=z−z1z2−z1\frac{x - x_{1}}{x_{2} - x_{1}} = \frac{y - y_{1}}{y_{2} - y_{1}} = \frac{z - z_{1}}{z_{2} - z_{1}} .

Ví dụ 4. Lập phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm M(1; 1; 1) và N(1; −3; 2).

Hướng dẫn giải

Đường thẳng MN đi qua điểm M(1; 1; 1) nhận MN⃗=(0;−4;1)\vec{MN} = (0 ; - 4 ; 1)  làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là: {x=1y=1−4tz=1+t\begin{cases} x = 1 \\ y = 1 - 4t \\ z = 1 + t \end{cases} .

II. Hai đường thẳng vuông góc

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ\Delta 1, Δ\Delta 2 tương ứng có vectơ chỉ phương u1⃗=(a1;b1;c1)\vec{u_{1}} = (a_{1} ; b_{1} ; c_{1}) , u2⃗=(a2;b2;c2)\vec{u_{2}} = (a_{2} ; b_{2} ; c_{2}) . Khi đó Δ1⊥Δ2⇔u1⃗.u2⃗=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0\Delta _{1} \perp \Delta _{2} \Leftrightarrow \vec{u_{1}} . \vec{u_{2}} = 0 \Leftrightarrow a_{1}a_{2} + b_{1}b_{2} + c_{1}c_{2} = 0 .

Ví dụ 5. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng:

d1: {x=2+ty=5−4tz=3+t\begin{cases} x = 2 + t \\ y = 5 - 4t \\ z = 3 + t \end{cases}  và d2: {x=1+2my=mz=2+2m\begin{cases} x = 1 + 2m \\ y = m \\ z = 2 + 2m \end{cases} .

Chứng minh rằng hai đường thẳng trên vuông góc với nhau.

Hướng dẫn giải

Ta có ud1⃗=(1;−4;1)\vec{u_{d_{1}}} = (1 ; - 4 ; 1) ; ud2⃗=(2;1;2)\vec{u_{d_{2}}} = (2 ; 1 ; 2) .

Vì ud1⃗.ud2⃗=1.2+(−4).1+1.2=0\vec{u_{d_{1}}} . \vec{u_{d_{2}}} = 1.2 + (- 4).1 + 1.2 = 0 . Do đó d1 ⊥ d2.

III. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1\Delta _{1} , Δ2\Delta _{2}  lần lượt đi qua các điểm A1(x1; y1; z1), A2(x2; y2; z2) và tương ứng có vectơ chỉ phương u1⃗=(a1;b1;c1),u2⃗=(a2;b2;c2)\vec{u_{1}} = (a_{1} ; b_{1} ; c_{1}) , \vec{u_{2}} = (a_{2} ; b_{2} ; c_{2}) . Khi đó:

+) Δ1\Delta _{1} // Δ2\Delta _{2} ⇔\Leftrightarrow u1⃗\vec{u_{1}} cùng phương với u2⃗\vec{u_{2}} và A1

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 15
Δ2\Delta _{2} .

+) Δ1\Delta _{1} ≡ Δ2\Delta _{2} ⇔\Leftrightarrow u1⃗\vec{u_{1}} cùng phương với u2⃗\vec{u_{2}} và A1 ∈\in Δ2\Delta _{2} .

+) Δ1\Delta _{1} và Δ2\Delta _{2} cắt nhau

⇔\Leftrightarrow {[u1⃗,u2⃗]≠0⃗A1A2⃗⊥[u1⃗,u2⃗]⇔{[u1⃗,u2⃗]≠0⃗A1A2⃗.[u1⃗,u2⃗]=0\begin{cases} [\vec{u_{1}} , \vec{u_{2}}] \ne \vec{0} \\ \vec{A_{1}A_{2}} \perp [\vec{u_{1}} , \vec{u_{2}}] \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} [\vec{u_{1}} , \vec{u_{2}}] \ne \vec{0} \\ \vec{A_{1}A_{2}} . [\vec{u_{1}} , \vec{u_{2}}] = 0 \end{cases} .

+) Δ1\Delta _{1} và Δ2\Delta _{2} chéo nhau ⇔\Leftrightarrow   A1A2⃗.[u1⃗,u2⃗]≠0\vec{A_{1}A_{2}} . [\vec{u_{1}} , \vec{u_{2}}] \ne 0 .

Ví dụ 6. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1: {x=t+1y=2t+3z=−2t\begin{cases} x = t + 1 \\ y = 2t + 3 \\ z = - 2t \end{cases}  và d2: {x=m−2y=m+2z=−m+3\begin{cases} x = m - 2 \\ y = m + 2 \\ z = - m + 3 \end{cases} . Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trên.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d1 đi qua điểm A(1; 3; 0) và có vectơ chỉ phương u1⃗=(1;2;−2)\vec{u_{1}} = (1 ; 2 ; - 2) .

Đường thẳng d2 đi qua điểm B(−2; 2; 3) và có vectơ chỉ phương u2⃗=(1;1;−1)\vec{u_{2}} = (1 ; 1 ; - 1) .

Có AB⃗=(−3;−1;3)\vec{AB} = (- 3 ; - 1 ; 3) và [u1⃗,u2⃗]=(0;−1;−1)[\vec{u_{1}} , \vec{u_{2}}] = (0 ; - 1 ; - 1) .

Vì AB⃗.[u1⃗,u2⃗]=−3.0+(−1).(−1)+3.(−1)=−2≠0\vec{AB} . [\vec{u_{1}} , \vec{u_{2}}] = - 3.0 + (- 1) . (- 1) + 3.(- 1) = - 2 \ne 0 .

Do đó d1 và d2 chéo nhau.

Chú ý. Để xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng, ta cũng có thể dựa vào các vectơ chỉ phương và phương trình của hai đường thẳng đó theo tiêu chuẩn sau đây.

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ\Delta 1, Δ\Delta 2 tương ứng có vectơ chỉ phương u1⃗=(a1;b1;c1),u2⃗=(a2;b2;c2)\vec{u_{1}} = (a_{1} ; b_{1} ; c_{1}) , \vec{u_{2}} = (a_{2} ; b_{2} ; c_{2}) và có phương trình tham số:

Δ1:{x=x1+a1ty=y1+b1tz=z1+c1t\Delta _{1} : \begin{cases} x = x_{1} + a_{1}t \\ y = y_{1} + b_{1}t \\ z = z_{1} + c_{1}t \end{cases} ;  Δ2:{x=x2+a2sy=y2+b2sz=z2+c2s\Delta _{2} : \begin{cases} x = x_{2} + a_{2}s \\ y = y_{2} + b_{2}s \\ z = z_{2} + c_{2}s \end{cases}

Xét hệ phương trình hai ẩn t, s: {x1+a1t=x2+a2sy1+b1t=y2+b2sz1+c1t=z2+c2s\begin{cases} x_{1} + a_{1}t = x_{2} + a_{2}s \\ y_{1} + b_{1}t = y_{2} + b_{2}s \\ z_{1} + c_{1}t = z_{2} + c_{2}s \end{cases} (*).

Khi đó:

+) Δ\Delta 1 // Δ\Delta 2 ⇔\Leftrightarrow u1⃗\vec{u_{1}} cùng phương với u2⃗\vec{u_{2}} và hệ (*) vô nghiệm.

+) Δ\Delta 1 ≡ Δ\Delta 2 ⇔\Leftrightarrow Hệ (*) có vô số nghiệm.

+) Δ\Delta 1 cắt Δ\Delta 2 ⇔\Leftrightarrow Hệ (*) có nghiệm duy nhất.

+) Δ\Delta 1 và Δ\Delta 2 chéo nhau ⇔\Leftrightarrow u1⃗\vec{u_{1}} và u2⃗\vec{u_{2}} không cùng phương và hệ (*) vô nghiệm.

Ví dụ 7. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1: {x=10−3ty=10−4tz=3−2t\begin{cases} x = 10 - 3t \\ y = 10 - 4t \\ z = 3 - 2t \end{cases}  và d2: {x=m+3y=2m+2z=3m+3\begin{cases} x = m + 3 \\ y = 2m + 2 \\ z = 3m + 3 \end{cases} . Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng trên.

Hướng dẫn giải

Xét hệ phương trình {10−3t=m+310−4t=2m+23−2t=3m+3\begin{cases} 10 - 3t = m + 3 \\ 10 - 4t = 2m + 2 \\ 3 - 2t = 3m + 3 \end{cases} ⇔{m+3t=72m+4t=83m+2t=0\Leftrightarrow \begin{cases} m + 3t = 7 \\ 2m + 4t = 8 \\ 3m + 2t = 0 \end{cases} ⇔{m=−2t=3\Leftrightarrow \begin{cases} m = - 2 \\ t = 3 \end{cases} .

Do đó hệ có nghiệm duy nhất nên d1 và d2 cắt nhau.

Bài tập Phương trình đường thẳng trong không gian

Bài 1. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: x−32=y−4−5=z+13\frac{x - 3}{2} = \frac{y - 4}{- 5} = \frac{z + 1}{3} . Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của d?

A. u2⃗=(2;4;−1)\vec{u_{2}} = (2 ; 4 ; - 1) .

B. u1⃗=(2;−5;3)\vec{u_{1}} = (2 ; - 5 ; 3) .

C. u3⃗=(2;5;3)\vec{u_{3}} = (2 ; 5 ; 3) .

D. u4⃗=(3;4;1)\vec{u_{4}} = (3 ; 4 ; 1) .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d: x−32=y−4−5=z+13\frac{x - 3}{2} = \frac{y - 4}{- 5} = \frac{z + 1}{3} có một vectơ chỉ phương là u1⃗=(2;−5;3)\vec{u_{1}} = (2 ; - 5 ; 3) .

Bài 2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; 1; 0) và B(0; 1; 2). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

A. u2⃗=(−1;1;2)\vec{u_{2}} = (- 1 ; 1 ; 2) .

B. u1⃗=(−1;0;−2)\vec{u_{1}} = (- 1 ; 0 ; - 2) .

C. u3⃗=(−1;0;2)\vec{u_{3}} = (- 1 ; 0 ; 2) .

D. u4⃗=(1;2;2)\vec{u_{4}} = (1 ; 2 ; 2) .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Có AB⃗=(−1;0;2)\vec{AB} = (- 1 ; 0 ; 2) . Do đó đường thẳng AB nhận u3⃗=(−1;0;2)\vec{u_{3}} = (- 1 ; 0 ; 2)  làm một vectơ chỉ phương.

Bài 3. Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng Δ\Delta  trong các trường hợp sau:

a) Δ\Delta  đi qua điểm A(−1; −3; 4) và có vectơ chỉ phương u⃗=(3;5;7)\vec{u} = (3 ; 5 ; 7) .

b) Δ\Delta  đi qua điểm A(−2; 2; 1) và vuông góc với mặt phẳng (α): x + 2y – 3z + 4 = 0.

Hướng dẫn giải

a) Đường thẳng Δ\Delta  đi qua điểm A(−1; −3; 4) và có vectơ chỉ phương u⃗=(3;5;7)\vec{u} = (3 ; 5 ; 7) có phương trình tham số là {x=−1+3ty=−3+5tz=4+7t\begin{cases} x = - 1 + 3t \\ y = - 3 + 5t \\ z = 4 + 7t \end{cases} và phương trình chính tắc là x+13=y+35=z−47\frac{x + 1}{3} = \frac{y + 3}{5} = \frac{z - 4}{7} .

b) Có nα⃗=(1;2;−3)\vec{n_{\alpha }} = (1 ; 2 ; - 3) .

Vì Δ\Delta ⊥ (α) nên đường thẳng Δ\Delta  nhận u⃗=nα⃗=(1;2;−3)\vec{u} = \vec{n_{\alpha }} = (1 ; 2 ; - 3) làm một vectơ chỉ phương.

Đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm A(−2; 2; 1), có u⃗=(1;2;−3)\vec{u} = (1 ; 2 ; - 3) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình tham số là {x=−2+ty=2+2tz=1−3t\begin{cases} x = - 2 + t \\ y = 2 + 2t \\ z = 1 - 3t \end{cases} và phương trình chính tắc là x+21=y−22=z−1−3\frac{x + 2}{1} = \frac{y - 2}{2} = \frac{z - 1}{- 3} .

Bài 4. Cho hai đường thẳng d1: {x=−2+3ty=−1z=4−t\begin{cases} x = - 2 + 3t \\ y = - 1 \\ z = 4 - t \end{cases} và d2: x−10−1=y+1−1=z−2\frac{x - 10}{- 1} = \frac{y + 1}{- 1} = \frac{z}{- 2} .

Chứng minh rằng d1 và d2 cắt nhau. Tìm tọa độ giao điểm của d1 và d2.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d2 có phương trình tham số là {x=10−ty=−1−tz=−2t\begin{cases} x = 10 - t \\ y = - 1 - t \\ z = - 2t \end{cases} .

Xét hệ phương trình {−2+3t=10−t−1=−1−t′4−t=−2t′\begin{cases} - 2 + 3t = 10 - t \\ - 1 = - 1 - t^{'} \\ 4 - t = - 2t^{'} \end{cases} ⇔{t=4t′=0\Leftrightarrow \begin{cases} t = 4 \\ t^{'} = 0 \end{cases} .

Hệ có nghiệm duy nhất. Do đó d1 và d2 cắt nhau.

Với t = 4 thay vào phương trình đường thẳng d1 ta có {x=10y=−1z=0\begin{cases} x = 10 \\ y = - 1 \\ z = 0 \end{cases} .

Vậy tọa độ giao điểm của hai đường thẳng là (10; −1; 0).

Bài 5. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10; 3; 0) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là u⃗=(2;−2;1)\vec{u} = (2 ; - 2 ; 1) . Viết phương trình chính tắc của đường cáp.

Hướng dẫn giải

Phương trình chính tắc của đường cáp là x−102=y−3−2=z1\frac{x - 10}{2} = \frac{y - 3}{- 2} = \frac{z}{1} .

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Vectơ chỉ phương của đường thẳng: u⃗≠0⃗\vec{u} \ne \vec{0} là VCP của đường thẳng dd nếu giá của nó song song hoặc trùng với dd.
  • Phương trình tham số của đường thẳng: Đi qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) có VCP u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a; b; c) có dạng: {x=x0+at y=y0+bt z=z0+ct(t∈R)\begin{cases} x = x_0 + at \ y = y_0 + bt \ z = z_0 + ct \end{cases} (t \in \mathbb{R}).
  • Phương trình chính tắc của đường thẳng: Khi abc≠0abc \ne 0, khử tham số tt ta được: x−x0a=y−y0b=z−z0c\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}.
  • Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: Hai đường thẳng có thể trùng nhau, song song (VCP cùng phương), cắt nhau (hệ có nghiệm duy nhất) hoặc chéo nhau (khác phương và không đồng phẳng).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(1;0;−2)A(1; 0; -2) và có VCP u⃗=(2;−3;1)\vec{u} = (2; -3; 1)?
Phương trình tham số của đường thẳng là: {x=1+2t y=−3t z=−2+t(t∈R)\begin{cases} x = 1 + 2t \ y = -3t \ z = -2 + t \end{cases} (t \in \mathbb{R}).
Chuyển phương trình đường thẳng d:x−23=y+1−2=z−41d: \frac{x - 2}{3} = \frac{y + 1}{-2} = \frac{z - 4}{1} sang dạng tham số?
Đặt x−23=y+1−2=z−41=t\frac{x - 2}{3} = \frac{y + 1}{-2} = \frac{z - 4}{1} = t. Suy ra: {x=2+3t y=−1−2t z=4+t(t∈R)\begin{cases} x = 2 + 3t \ y = -1 - 2t \ z = 4 + t \end{cases} (t \in \mathbb{R}).
Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng d:{x=1+t y=2−t z=1+2td: \begin{cases} x = 1 + t \ y = 2 - t \ z = 1 + 2t \end{cases} và mặt phẳng (P):x+y+z−7=0(P): x + y + z - 7 = 0?
Thay tọa độ x,y,zx, y, z theo tt vào phương trình mặt phẳng: (1+t)+(2−t)+(1+2t)−7=0⇔2t−3=0⇔t=32(1 + t) + (2 - t) + (1 + 2t) - 7 = 0 \Leftrightarrow 2t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{3}{2}. Thay t=32t = \frac{3}{2} vào dd ta được giao điểm: M(52;12;4)M\left(\frac{5}{2}; \frac{1}{2}; 4\right).
Đường thẳng dd vuông góc với mặt phẳng (P):3x−y+2z−5=0(P): 3x - y + 2z - 5 = 0 thì nhận vectơ nào làm vectơ chỉ phương?
Vì d⊥(P)d \perp (P) nên VCP của dd cùng phương với VTPT của (P)(P). Do đó dd nhận u⃗=n(P)⃗=(3;−1;2)\vec{u} = \vec{n (P)} = (3; -1; 2) làm một vectơ chỉ phương.

Đề luyện tập theo bài