MasterSchool

Toán học lớp 12 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Toán 12 Bài 14: Phương trình mặt phẳng

Chương 5: Phương pháp tọa độ trong không gian · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 12 Bài 14: Phương trình mặt phẳng theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

• Khái niệm vectơ pháp tuyến

Vectơ n⃗≠0⃗\vec{n} \ne \vec{0}  được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) nếu giá của n⃗\vec{n}  vuông góc với (α).

Chú ý

+) Mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.

+) Nếu n⃗\vec{n}  là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) thì kn⃗k\vec{n}  (với k là một số khác 0) cũng là một vectơ pháp tuyến của (α).

Ví dụ 1. Cho hình chóp đều S.ABCD. Tìm một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABCD).

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 14

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ^ (ABCD).

Do đó SO⃗\vec{SO}  là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABCD).

• Cách tìm một vectơ vuông góc với hai vectơ cho trước

Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a ; b ; c)  và v⃗=(a′;b′;c′)\vec{v} = (a^{'} ; b^{'} ; c^{'}) . Khi đó vectơ n⃗=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b)\vec{n} = (bc^{'} - b^{'}c ; ca^{'} - c^{'}a ; ab^{'} - a^{'}b) vuông góc với cả hai vectơ u⃗\vec{u}  và v⃗\vec{v} , được gọi là tích có hướng của u⃗\vec{u}  và v⃗\vec{v} , kí hiệu là [u⃗,v⃗][\vec{u} , \vec{v}] .

Chú ý

+) [u⃗,v⃗]=0⃗[\vec{u} , \vec{v}] = \vec{0}  khi và chỉ khi u⃗\vec{u} , v⃗\vec{v}  cùng phương.

+) Với bốn số x, y, x', y', ta kí hiệu ∣{xyx′y′∣=xy′−x′y|\begin{cases} x & y \\ x^{'} & y^{'} \end{cases}| = xy^{'} - x^{'}y . Khi đó tích có hướng của u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a ; b ; c)  và v⃗=(a′;b′;c′)\vec{v} = (a^{'} ; b^{'} ; c^{'})  là [u⃗,v⃗]=(∣{bcb′c′∣;∣{cac′a′∣;∣{aba′b′∣)[\vec{u} , \vec{v}] = (|\begin{cases} b & c \\ b^{'} & c^{'} \end{cases}| ; |\begin{cases} c & a \\ c^{'} & a^{'} \end{cases}| ; |\begin{cases} a & b \\ a^{'} & b^{'} \end{cases}|) .

Ví dụ 2. Trong không gian Oxyz, cho u⃗=(1;2;3)\vec{u} = (1 ; 2 ; 3)  và v⃗=(0;−1;2)\vec{v} = (0 ; - 1 ; 2) . Tìm [u⃗,v⃗][\vec{u} , \vec{v}] .

Hướng dẫn giải

Ta có [u⃗,v⃗]=(∣{23−12∣;∣{3120∣;∣{120−1∣)=(7;−2;−1)[\vec{u} , \vec{v}] = (|\begin{cases} 2 & 3 \\ - 1 & 2 \end{cases}| ; |\begin{cases} 3 & 1 \\ 2 & 0 \end{cases}| ; |\begin{cases} 1 & 2 \\ 0 & - 1 \end{cases}|) = (7 ; - 2 ; - 1) .

• Khái niệm cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

+) Trong không gian Oxyz, hai vectơ u⃗,v⃗\vec{u} , \vec{v}  được gọi là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (P) nếu chúng không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng (P).

+) Nếu u⃗,v⃗\vec{u} , \vec{v}  là cặp vectơ chỉ phương của (P) thì [u⃗,v⃗][\vec{u} , \vec{v}]   là một vectơ pháp tuyến của (P).

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 14

Ví dụ 3. Trong không gian Oxyz, cho các vectơ u⃗=(0;−1;3)\vec{u} = (0 ; - 1 ; 3)  và v⃗=(5;0;1)\vec{v} = (5 ; 0 ; 1) . Gọi (P) là một mặt phẳng song song với các giá của . Hãy tìm một vectơ pháp tuyến của (P).

Hướng dẫn giải

Ta có n⃗=[u⃗,v⃗]=(∣{−1301∣;∣{3015∣;∣{0−150∣)=(−1;15;5)\vec{n} = [\vec{u} , \vec{v}] = (|\begin{cases} - 1 & 3 \\ 0 & 1 \end{cases}| ; |\begin{cases} 3 & 0 \\ 1 & 5 \end{cases}| ; |\begin{cases} 0 & - 1 \\ 5 & 0 \end{cases}|) = (- 1 ; 15 ; 5)  là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

II. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

• Khái niệm phương trình tổng quát của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, mỗi mặt phẳng đều có phương trình dạng Ax + By + Cz + D = 0, trong đó A, B, C không đồng thời bằng 0, được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng đó.

Chú ý. Trong không gian Oxyz, mỗi phương trình Ax + By + Cz + D = 0 (các hệ số A, B, C không đồng thời bằng 0) xác định một mặt phẳng nhận n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A ; B ; C) làm một vectơ pháp tuyến.

Ví dụ 4. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình 2x + y – z + 5 = 0. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Hướng dẫn giải

Mặt phẳng (P) nhận n⃗=(2;1;−1)\vec{n} = (2 ; 1 ; - 1) làm một vectơ pháp tuyến.

III. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng

• Lập phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến

Trong không gian Oxyz, nếu mặt phẳng (α) đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A ; B ; C) thì có phương trình là:

A(x – x0) + B(y – y0) + C(z – z0) = 0 ⇔ Ax + By + Cz + D = 0, với D = −(Ax0 + By0 + Cz0).

Ví dụ 5. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A(0; 2; 3) và có vectơ pháp tuyến n⃗=(2;1;−1)\vec{n} = (2 ; 1 ; - 1) .

Hướng dẫn giải

Mặt phẳng (P) có phương trình là:

2(x – 0) + 1(y – 2) – 1(z – 3) = 0 Û 2x + y – z + 1 = 0.

• Lập phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và biết cặp vectơ chỉ phương

Trong không gian Oxyz, bài toán viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm M và biết cặp vectơ chỉ phương u⃗,v⃗\vec{u} , \vec{v}  có thể thực hiện theo các bước sau:

+) Tìm vectơ pháp tuyến n⃗=[u⃗,v⃗]\vec{n} = [\vec{u} , \vec{v}] .

+) Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua M và biết vectơ pháp tuyến n⃗\vec{n} .

Ví dụ 6. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A(1; 2; −2), B(2; −1; 4) và song song với giá của vectơ n⃗=(1;−2;−1)\vec{n} = (1 ; - 2 ; - 1) .

Hướng dẫn giải

Ta có AB⃗=(1;−3;6)\vec{AB} = (1 ; - 3 ; 6) ; n⃗=(1;−2;−1)\vec{n} = (1 ; - 2 ; - 1) .

Có [AB⃗,n⃗]=(∣{−36−2−1∣;∣{61−11∣;∣{1−31−2∣)=(15;7;1)[\vec{AB} , \vec{n}] = (|\begin{cases} - 3 & 6 \\ - 2 & - 1 \end{cases}| ; |\begin{cases} 6 & 1 \\ - 1 & 1 \end{cases}| ; |\begin{cases} 1 & - 3 \\ 1 & - 2 \end{cases}|) = (15 ; 7 ; 1) .

Mặt phẳng (P) đi qua A(1; 2; −2) và nhận n⃗=[AB⃗,n⃗]=(15;7;1)\vec{n} = [\vec{AB} , \vec{n}] = (15 ; 7 ; 1)  làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là:

15(x – 1) + 7(y – 2) + (z + 2) = 0 hay 15x + 7y + z – 27 = 0.

• Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng

Trong không gian Oxyz, bài toán viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng A, B, C có thể thực hiện theo các bước sau:

+) Tìm cặp vectơ chỉ phương AB⃗,AC⃗\vec{AB} , \vec{AC} .

+) Tìm vectơ pháp tuyến n⃗=[AB⃗,AC⃗]\vec{n} = [\vec{AB} , \vec{AC}] .

+) Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua A và có vectơ pháp tuyến n⃗\vec{n} .

Ví dụ 7. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A(1; 0; −2), B(1; 1; 1), C(0; −1; 2).

Hướng dẫn giải

Ta có AB⃗=(0;1;3)\vec{AB} = (0 ; 1 ; 3) , AC⃗=(−1;−1;4)\vec{AC} = (- 1 ; - 1 ; 4) .

Có [AB⃗,AC⃗]=(∣{13−14∣;∣{304−1∣;∣{01−1−1∣)=(7;−3;1)[\vec{AB} , \vec{AC}] = (|\begin{cases} 1 & 3 \\ - 1 & 4 \end{cases}| ; |\begin{cases} 3 & 0 \\ 4 & - 1 \end{cases}| ; |\begin{cases} 0 & 1 \\ - 1 & - 1 \end{cases}|) = (7 ; - 3 ; 1) .

Mặt phẳng (ABC) có cặp vectơ chỉ phương AB⃗,AC⃗\vec{AB} , \vec{AC}  nên có vectơ pháp tuyến n⃗=[AB⃗,AC⃗]=(7;−3;1)\vec{n} = [\vec{AB} , \vec{AC}] = (7 ; - 3 ; 1) .

Mặt phẳng (ABC) đi qua A(1; 0; −2), có vectơ pháp tuyến n⃗=(7;−3;1)\vec{n} = (7 ; - 3 ; 1)  có phương trình là: 7(x – 1) – 3y + (z + 2) = 0 hay 7x – 3y + z – 5 = 0.

IV. Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc với nhau

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng: (α): Ax + By + Cz + D = 0, (β): A'x + B'y + C'z + D' = 0 với hai vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C),n′⃗=(A′;B′;C′)\vec{n} = (A ; B ; C) , \vec{n^{'}} = (A^{'} ; B^{'} ; C^{'}) tương ứng. Khi đó: (α) ⊥ (β) ⇔\Leftrightarrow n⃗⊥n′⃗⇔AA′+BB′+CC′=0\vec{n} \perp \vec{n^{'}} \Leftrightarrow AA^{'} + BB^{'} + CC^{'} = 0 .

Ví dụ 8. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + 2y + z + 1 = 0 và mặt phẳng (Q): 3x – 2y + z + 5 = 0. Chứng minh rằng hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau.

Hướng dẫn giải

Ta có nP⃗=(1;2;1),nQ⃗=(3;−2;1)\vec{n_{P}} = (1 ; 2 ; 1) , \vec{n_{Q}} = (3 ; - 2 ; 1) .

Vì nP⃗.nQ⃗=1.3+2.(−2)+1.1=0\vec{n_{P}} . \vec{n_{Q}} = 1.3 + 2.(- 2) + 1.1 = 0 . Do đó (P) ⊥ (Q).

V. Điều kiện để hai mặt phẳng song song với nhau

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (α): Ax + By + Cz + D = 0, (β): A'x + B'y + C'z + D' = 0, với các vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A ; B ; C) , n′⃗=(A′;B′;C′)\vec{n^{'}} = (A^{'} ; B^{'} ; C^{'}) tương ứng. Khi đó: (α)//(β)⇔{n′⃗=kn⃗D′≠kD(\alpha ) / / (\beta ) \Leftrightarrow \begin{cases} \vec{n^{'}} = k\vec{n} \\ D^{'} \ne kD \end{cases} với k nào đó.

Chú ý

+) Nếu hai mặt phẳng song song với nhau thì vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này cũng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng kia.

+) Hai mặt phẳng (α) và (β) trùng nhau khi và chỉ khi tồn tại số k khác 0 sao cho A' = kA, B' = kB, C' = kC, D' = kD.

Ví dụ 9. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(0; 1; 3) và song song với mặt phẳng (Q): 2x – 3z + 1 = 0.

Hướng dẫn giải

Có nQ⃗=(2;0;−3)\vec{n_{Q}} = (2 ; 0 ; - 3) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Q).

Vì (P) // (Q) nên mặt phẳng (P) nhận n⃗=nQ⃗=(2;0;−3)\vec{n} = \vec{n_{Q}} = (2 ; 0 ; - 3) làm một vectơ pháp tuyến.

Mặt phẳng (P) đi qua điểm M(0; 1; 3), có n⃗=(2;0;−3)\vec{n} = (2 ; 0 ; - 3)  là vectơ pháp tuyến có phương trình là: 2x – 3(z – 3) = 0 hay 2x – 3z + 9 = 0.

VI. Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm M(x0; y0; z0) đến mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0 là d(M,(P))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2d(M , (P)) = \frac{|Ax_{0} + By_{0} + Cz_{0} + D|}{\sqrt{A^{2} + B^{2} + C^{2}}} .

Ví dụ 10. Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách từ điểm I(−1; 2; 1) đến mặt phẳng (α): x + 2y – 2z + 8 = 0.

Hướng dẫn giải

Ta có d(I,(α))=∣−1+2.2−2.1+8∣12+22+(−2)2=93=3d(I , (\alpha )) = \frac{|- 1 + 2.2 - 2.1 + 8|}{\sqrt{1^{2} + 2^{2} + (- 2)^{2}}} = \frac{9}{3} = 3 .

Bài tập Phương trình mặt phẳng

Bài 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c), abc ≠ 0. Khi đó phương trình mặt phẳng (ABC) là:

A. xa+yb+zc=1\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1 .

B. xb+ya+zc=1\frac{x}{b} + \frac{y}{a} + \frac{z}{c} = 1 .

C. xa+yc+zb=1\frac{x}{a} + \frac{y}{c} + \frac{z}{b} = 1 .

D. xc+yb+za=1\frac{x}{c} + \frac{y}{b} + \frac{z}{a} = 1 .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c), abc ≠ 0. Khi đó phương trình mặt phẳng (ABC) là: xa+yb+zc=1\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1 .

Bài 2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (α): 3x + 2y – z + 1 = 0. Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là:

A. n⃗=(3;2;1)\vec{n} = (3 ; 2 ; 1) .

B. n⃗=(−2;3;1)\vec{n} = (- 2 ; 3 ; 1) .

C. n⃗=(3;2;−1)\vec{n} = (3 ; 2 ; - 1) .

D. n⃗=(3;−2;−1)\vec{n} = (3 ; - 2 ; - 1) .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mặt phẳng (α): 3x + 2y – z + 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là n⃗=(3;2;−1)\vec{n} = (3 ; 2 ; - 1) .

Bài 3. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(−1; −2; 5) và vuông góc với hai mặt phẳng (Q): x + 2y – 3z + 1 = 0 và (R): 2x – 3y + z + 1 = 0.

Hướng dẫn giải

Mặt phẳng (Q) và (R) có vectơ pháp tuyến lần lượt là

nQ⃗=(1;2;−3),nR⃗=(2;−3;1)\vec{n_{Q}} = (1 ; 2 ; - 3) , \vec{n_{R}} = (2 ; - 3 ; 1)

Ta có

[nQ⃗,nR⃗]=(∣{2−3−31∣;∣{−3112∣;∣{122−3∣)=(−7;−7;−7)[\vec{n_{Q}} , \vec{n_{R}}] = (|\begin{cases} 2 & - 3 \\ - 3 & 1 \end{cases}| ; |\begin{cases} - 3 & 1 \\ 1 & 2 \end{cases}| ; |\begin{cases} 1 & 2 \\ 2 & - 3 \end{cases}|) = (- 7 ; - 7 ; - 7) .

Mặt phẳng (P) đi qua điểm M(−1; −2; 5) nhận n⃗=1−7[nQ⃗,nR⃗]=(1;1;1)\vec{n} = \frac{1}{- 7}[\vec{n_{Q}} , \vec{n_{R}}] = (1 ; 1 ; 1)  làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là: (x + 1) + (y + 2) + (z – 5) = 0 hay x + y + z – 2 = 0.

Bài 4. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,

a) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa trục Oy và đi qua điểm M(1; 1; −1).

b) Tính khoảng cách từ A(1; 2; 3) đến mặt phẳng (P).

Hướng dẫn giải

a) Trục Oy có vectơ chỉ phương là j⃗=(0;1;0)\vec{j} = (0 ; 1 ; 0) , OM⃗=(1;1;−1)\vec{OM} = (1 ; 1 ; - 1) .

Mặt phẳng (P) chứa trục Oy và đi qua điểm M(1; 1; −1) nhận n⃗=[j⃗,OM⃗]=(−1;0;−1)\vec{n} = [\vec{j} , \vec{OM}] = (- 1 ; 0 ; - 1) có phương trình là: −1(x – 1) −1(z + 1) = 0 hay x + z = 0.

b) d(A,(P))=∣1+3∣12+12=42=22d(A , (P)) = \frac{|1 + 3|}{\sqrt{1^{2} + 1^{2}}} = \frac{4}{\sqrt{2}} = 2\sqrt{2} .

Bài 5. Một công trình đang xây dựng được gắn hệ trục Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Ba bức tường (P), (Q), (R) (như hình vẽ) của tòa nhà lần lượt có phương trình (P): x + 2y – 2z + 1 = 0, (Q): 2x + y + 2z – 3 = 0, (R): 2x + 4y – 4z – 19 = 0.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 14

a) Hãy kiểm tra tính song song hoặc vuông góc giữa các bức tường (P), (Q), (R) của tòa nhà.

b) Tính khoảng cách giữa hai bức tường (P) và (R) của tòa nhà.

Hướng dẫn giải

a) Vectơ pháp tuyến của các mặt phẳng (P), (Q), (R) lần lượt là

nP⃗=(1;2;−2),nQ⃗=(2;1;2),nR⃗=(2;4;−4)\vec{n_{P}} = (1 ; 2 ; - 2) , \vec{n_{Q}} = (2 ; 1 ; 2) , \vec{n_{R}} = (2 ; 4 ; - 4) .

Có nQ⃗.nR⃗=2.2+1.4+2.(−4)=0\vec{n_{Q}} . \vec{n_{R}} = 2.2 + 1.4 + 2.(- 4) = 0 . Do đó (Q) ⊥ (R).

Có {nR⃗=2nP⃗−19≠2.1\begin{cases} \vec{n_{R}} = 2\vec{n_{P}} \\ - 19 \ne 2.1 \end{cases}  nên (P) // (R).

b) Lấy A(−1; 0; 0) ∈\in (P).

Vì (P) // (R) nên

d((P),(R)) = d(A, (R)) = (2.(−1)+4.0−4.0−19)22+42+42=216=72\frac{(2.(- 1) + 4.0 - 4.0 - 19)}{\sqrt{2^{2} + 4^{2} + 4^{2}}} = \frac{21}{6} = \frac{7}{2} .

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng: n⃗≠0⃗\vec{n} \ne \vec{0} là VTPT của (P)(P) nếu giá của nó vuông góc với (P)(P). Tích có hướng [a⃗,b⃗][\vec{a}, \vec{b}] của cặp vectơ chỉ phương không cùng phương là một VTPT.
  • Phương trình tổng quát của mặt phẳng: Mặt phẳng qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0) có VTPT n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A; B; C) có dạng: A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0⇔Ax+By+Cz+D=0A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0 \Leftrightarrow Ax + By + Cz + D = 0.
  • Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn: Mặt phẳng cắt các trục tọa độ tại A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c)A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) (abc≠0abc \ne 0) có phương trình xa+yb+zc=1\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1.
  • Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng: d(M0,(P))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2d(M_0, (P)) = \frac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}. Điều kiện hai mặt phẳng song song hoặc vuông góc qua VTPT.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;−2;3)M(1; -2; 3) và có VTPT n⃗=(2;−1;4)\vec{n} = (2; -1; 4)?
Phương trình mặt phẳng là: 2(x−1)−1(y+2)+4(z−3)=0⇔2x−y+4z−2−2−12=0⇔2x−y+4z−16=02(x - 1) - 1(y + 2) + 4(z - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + 4z - 2 - 2 - 12 = 0 \Leftrightarrow 2x - y + 4z - 16 = 0.
Mặt phẳng đi qua ba điểm A(2;0;0),B(0;−3;0),C(0;0;5)A(2; 0; 0), B(0; -3; 0), C(0; 0; 5) có phương trình là gì?
Áp dụng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn: x2+y−3+z5=1⇔15x−10y+6z−30=0\frac{x}{2} + \frac{y}{-3} + \frac{z}{5} = 1 \Leftrightarrow 15x - 10y + 6z - 30 = 0.
Tính khoảng cách từ điểm A(1;2;−1)A(1; 2; -1) đến mặt phẳng (P):2x−2y+z+8=0(P): 2x - 2y + z + 8 = 0?
Áp dụng công thức khoảng cách: d(A,(P))=∣2(1)−2(2)+1(−1)+8∣22+(−2)2+12=∣2−4−1+8∣4+4+1=53d(A, (P)) = \frac{|2(1) - 2(2) + 1(-1) + 8|}{\sqrt{2^2 + (-2)^2 + 1^2}} = \frac{|2 - 4 - 1 + 8|}{\sqrt{4 + 4 + 1}} = \frac{5}{3}.
Hai mặt phẳng (P):2x+y−2z+1=0(P): 2x + y - 2z + 1 = 0 và (Q):2x+y−2z+7=0(Q): 2x + y - 2z + 7 = 0 song song với nhau. Tính khoảng cách giữa chúng?
Chọn điểm M(0;−1;0)∈(P)M(0; -1; 0) \in (P). Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song chính là khoảng cách từ MM đến (Q)(Q): d((P),(Q))=d(M,(Q))=∣2(0)+1(−1)−2(0)+7∣22+12+(−2)2=63=2d((P), (Q)) = d(M, (Q)) = \frac{|2(0) + 1(-1) - 2(0) + 7|}{\sqrt{2^2 + 1^2 + (-2)^2}} = \frac{6}{3} = 2.

Đề luyện tập theo bài