MasterSchool

Toán học lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Toán 12 Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm

Chương 3: Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu ghép nhóm · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 12 Bài 10: Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Phương sai và độ lệch chuẩn

• Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là s2, là một số được tính theo công thức sau: s2=m1(x1−x‾)2+...+mk(xk−x‾)2ns^{2} = \frac{m_{1}(x_{1} - \overline{x})^{2} + ... + m_{k}(x_{k} - \overline{x})^{2}}{n} ; trong đó, n = m1 + …+ mk; xi=ai+ai+12x_{i} = \frac{a_{i} + a_{i + 1}}{2}  với i = 1, 2, …, k là giá trị đại diện cho nhóm [ai; ai + 1) và x‾=m1x1+...+mkxkn\overline{x} = \frac{m_{1}x_{1} + ... + m_{k}x_{k}}{n}  là số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm.

• Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm, kí hiệu là s, là căn bậc hai số học của phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, tức là s=s2s = \sqrt{s^{2}} .

Nhận xét: Ta có thể tính phương sai theo công thức: s2=1n(m1x12+...+mkxk2)−(x‾)2s^{2} = \frac{1}{n}(m_{1}x_{1}^{2} + ... + m_{k}x_{k}^{2}) - (\overline{x})^{2} .

Độ lệch chuẩn có cùng đơn vị với đơn vị của mẫu số liệu.

Ý nghĩa: Phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là các xấp xỉ cho phương sai, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc. Chúng được dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm xung quanh số trung bình của mẫu số liệu đó. Phương sai, độ lệch chuẩn càng lớn thì mẫu số liệu càng phân tán.

Chú ý: Người ta còn sử dụng các đại lượng sau để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm:

s^2=m1(x1−x‾)2+...+mk(xk−x‾)2n−1,s^=s^2\widehat{s}^{2} = \frac{m_{1}(x_{1} - \overline{x})^{2} + ... + m_{k}(x_{k} - \overline{x})^{2}}{n - 1} , \widehat{s} = \sqrt{\widehat{s}^{2}} .

Ví dụ 1. Chiều cao của 40 mẫu cây ở một vườn thực vật (đơn vị: centimét) được thống kê lại như sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 10

Tìm phương sai và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu ghép nhóm này.

Hướng dẫn giải

Chọn giá trị đại diện cho mẫu số liệu, ta có bảng sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 10

Ta có giá trị trung bình của mẫu số liệu là

x‾=35.4+45.10+55.14+65.6+75.4+85.240=55,5\overline{x} = \frac{35.4 + 45.10 + 55.14 + 65.6 + 75.4 + 85.2}{40} = 55 , 5 .

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

s2=140(4.352+10.452+14.552+6.652+4.752+2.852)−55,52=6594s^{2} = \frac{1}{40}(4.35^{2} + 10.45^{2} + 14.55^{2} + 6.65^{2} + 4.75^{2} + 2.85^{2}) - 55 , 5^{2} = \frac{659}{4}

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là

s=6594=6592s = \sqrt{\frac{659}{4}} = \frac{\sqrt{659}}{2} .

II. Sử dụng phương sai, độ lệch chuẩn đo độ rủi ro

Ví dụ 2. Giá đóng cửa của một cổ phiếu là giá của cổ phiếu đó cuối một phiên giao dịch. Bảng sau thống kê giá đóng cửa (đơn vị: nghìn đồng) của hai mã cổ phiếu A và B trong 50 ngày giao dịch liên tiếp.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 10

Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro của các loại cổ phiếu có giá trị trung bình gần bằng nhau. Cổ phiếu nào có phương sai, độ lệch chuẩn cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn.

Theo quan điểm trên, hãy so sánh độ rủi ro của cổ phiếu A và cổ phiếu B.

Hướng dẫn giải

Ta có bảng thống kê giá đóng cửa theo giá trị đại diện

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 10

Mẫu số liệu của cổ phiếu A:

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

x1‾=8.121+9.123+12.125+10.127+11.12950=125,28\overline{x_{1}} = \frac{8.121 + 9.123 + 12.125 + 10.127 + 11.129}{50} = 125 , 28 .

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

s12=150(8.1212+9.1232+12.1252+10.1272+11.1292)−(125,28)2=7,5216s_{1}^{2} = \frac{1}{50}(8.121^{2} + 9.123^{2} + 12.125^{2} + 10.127^{2} + 11.129^{2}) - (125 , 28)^{2} = 7 , 5216 .

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s1=7,5216≈2,74s_{1} = \sqrt{7 , 5216} \approx 2 , 74 .

Mẫu số liệu của cổ phiếu B

Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là

x2‾=16.121+4.123+3.125+6.127+21.12950=125,48\overline{x_{2}} = \frac{16.121 + 4.123 + 3.125 + 6.127 + 21.129}{50} = 125 , 48 .

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

s22=16.1212+4.1232+3.1252+6.1272+21.129250−(125,48)2=12,4096s_{2}^{2} = \frac{16.121^{2} + 4.123^{2} + 3.125^{2} + 6.127^{2} + 21.129^{2}}{50} - (125 , 48)^{2} = 12 , 4096 .

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s2=12,4096≈3,52s_{2} = \sqrt{12 , 4096} \approx 3 , 52 .

Nếu đánh giá mức độ rủi ro theo phương sai và độ lệch chuẩn thì cổ phiếu A có độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu B.

Bài tập Phương sai và độ lệch chuẩn

Bài 1. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, được tính bởi công thức:

A. s=1n(m1x12+m2x22+...+mkxk2)s = \frac{1}{n}(m_{1}x_{1}^{2} + m_{2}x_{2}^{2} + ... + m_{k}x_{k}^{2}) .

B. s=1n(m1x12+m2x22+...+mkxk2)−x‾2s = \frac{1}{n}(m_{1}x_{1}^{2} + m_{2}x_{2}^{2} + ... + m_{k}x_{k}^{2}) - \overline{x}^{2} .

C. s2=1n(m1x12+m2x22+...+mkxk2)−x‾2s^{2} = \frac{1}{n}(m_{1}x_{1}^{2} + m_{2}x_{2}^{2} + ... + m_{k}x_{k}^{2}) - \overline{x}^{2} .

D. s2=1n(m1x12+m2x22+...+mkxk2)s^{2} = \frac{1}{n}(m_{1}x_{1}^{2} + m_{2}x_{2}^{2} + ... + m_{k}x_{k}^{2}) .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm, được tính bởi công thức:

s2=1n(m1x12+m2x22+...+mkxk2)−x‾2s^{2} = \frac{1}{n}(m_{1}x_{1}^{2} + m_{2}x_{2}^{2} + ... + m_{k}x_{k}^{2}) - \overline{x}^{2} .

Bài 2. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng:

A. Căn bậc hai số học của phương sai.

B. Một nửa căn bậc hai số học của phương sai.

C. Căn bậc ba của phương sai.

D. Căn bậc hai số học của phương sai trừ 1.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm được tính bằng căn bậc hai số học của phương sai.

Bài 3. An tìm hiểu hàm lượng chất béo (đơn vị: g) có trong 100 g mỗi loại thực phẩm. Sau khi thu thập dữ liệu về 60 loại thực phẩm, An lập được bảng thống kê

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 10

Tìm phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Hướng dẫn giải

Ta có bảng thống kê hàm lượng chất béo theo giá trị đại diện

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 10

Giá trị trung bình là:

x‾=2.4+6.8+10.12+13.16+16.20+13.2460≈16,9\overline{x} = \frac{2.4 + 6.8 + 10.12 + 13.16 + 16.20 + 13.24}{60} \approx 16 , 9 .

Phương sai của mẫu số liệu là

s2=2.42+6.82+10.122+13.162+16.202+13.24260−(16,9)2≈32,25s^{2} = \frac{2.4^{2} + 6.8^{2} + 10.12^{2} + 13.16^{2} + 16.20^{2} + 13.24^{2}}{60} - (16 , 9)^{2} \approx 32 , 25 .

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s=32,25≈5,68s = \sqrt{32 , 25} \approx 5 , 68 .

Bài 4. Khảo sát cân nặng của 30 bạn học sinh (đơn vị: kilogam), ta có mẫu số liệu sau

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 10

Xác định cân nặng trung bình, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Hướng dẫn giải

Ta có mẫu số liệu theo giá trị đại diện như sau

Cân nặng

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

[40; 45)

[45; 50)

[50; 55)

Giá trị đại diện

17,5

22,5

27,5

32,5

37,5

42,5

47,5

52,5

Số học sinh

1

0

0

1

10

17

0

1

Cân nặng trung bình là

x‾=1.17,5+1.32,5+10.37,5+17.42,5+1.52,530=40\overline{x} = \frac{1.17 , 5 + 1.32 , 5 + 10.37 , 5 + 17.42 , 5 + 1.52 , 5}{30} = 40 .

Phương sai của mẫu số liệu là

s2=1.17,52+1.32,52+10.37,52+17.42,52+1.52,5230−402≈29,58s^{2} = \frac{1.17 , 5^{2} + 1.32 , 5^{2} + 10.37 , 5^{2} + 17.42 , 5^{2} + 1.52 , 5^{2}}{30} - 40^{2} \approx 29 , 58 .

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s=29,58≈5,44s = \sqrt{29 , 58} \approx 5 , 44 .

Bài 5. Kết quả khảo sát cân nặng của 25 quả cam ở mỗi lô hàng A và B được cho ở bảng sau:

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 10

Tính phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên và so sánh cân nặng cam ở lô hàng nào đồng đều hơn?

Hướng dẫn giải

Ta có mẫu số liệu số lượng cam theo giá trị đại diện

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 10

Xét lô hàng A.

Cân nặng trung bình của mỗi quả là

x1‾=2.152,5+6.157,5+12.162,5+4.167,5+1.172,525=161,7\overline{x_{1}} = \frac{2.152 , 5 + 6.157 , 5 + 12.162 , 5 + 4.167 , 5 + 1.172 , 5}{25} = 161 , 7 .

Phương sai của mẫu số liệu là

s12=2.152,52+6.157,52+12.162,52+4.167,52+1.172,5225−(161,7)2=21,36s_{1}^{2} = \frac{2.152 , 5^{2} + 6.157 , 5^{2} + 12.162 , 5^{2} + 4.167 , 5^{2} + 1.172 , 5^{2}}{25} - (161 , 7)^{2} = 21 , 36 .

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s1=21,36≈4,62s_{1} = \sqrt{21 , 36} \approx 4 , 62 .

Xét lô hàng B.

Cân nặng trung bình của mỗi quả là

x2‾=1.152,5+3.157,5+7.162,5+10.167,5+4.172,525=165,1\overline{x_{2}} = \frac{1.152 , 5 + 3.157 , 5 + 7.162 , 5 + 10.167 , 5 + 4.172 , 5}{25} = 165 , 1 .

Phương sai của mẫu số liệu là

s22=1.152,52+3.157,52+7.162,52+10.167,52+4.172,5225−(165,1)2=26,24s_{2}^{2} = \frac{1.152 , 5^{2} + 3.157 , 5^{2} + 7.162 , 5^{2} + 10.167 , 5^{2} + 4.172 , 5^{2}}{25} - (165 , 1)^{2} = 26 , 24 .

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

s2=26,24≈5,12s_{2} = \sqrt{26 , 24} \approx 5 , 12 .

Dựa vào phương sai và độ lệch chuẩn ta thấy lô hàng A khối lượng các quả cam đồng đều hơn.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phương sai mẫu số liệu ghép nhóm: s2=1n∑i=1kmi(ci−xˉ)2=1n(∑i=1kmici2)−xˉ2s^2 = \frac{1}{n}\sum_{i=1}^k m_i (c_i - \bar{x})^2 = \frac{1}{n}\left(\sum_{i=1}^k m_i c_i^2\right) - \bar{x}^2, trong đó cic_i là giá trị đại diện của nhóm thứ ii.
  • Độ lệch chuẩn: s=s2s = \sqrt{s^2}, có cùng đơn vị đo với số liệu gốc, phản ánh độ phân tán trung bình của các số liệu xung quanh số trung bình.
  • Quy trình tính toán: 1. Tìm giá trị đại diện cic_i; 2. Tính số trung bình xˉ\bar{x}; 3. Tính tổng ∑mici2\sum m_i c_i^2; 4. Áp dụng công thức s2=∑mici2n−xˉ2s^2 = \frac{\sum m_i c_i^2}{n} - \bar{x}^2 và lấy căn bậc hai tìm ss.
  • Ý nghĩa phân tích: Khi hai mẫu dữ liệu có cùng đơn vị và số trung bình tương đương, mẫu nào có phương sai hoặc độ lệch chuẩn nhỏ hơn thì dữ liệu mẫu đó đồng đều và ít phân tán hơn.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao công thức s2=1n∑mici2−xˉ2s^2 = \frac{1}{n}\sum m_i c_i^2 - \bar{x}^2 thường được dùng trong thực hành hơn công thức định nghĩa?
Vì công thức định nghĩa s2=1n∑mi(ci−xˉ)2s^2 = \frac{1}{n}\sum m_i (c_i - \bar{x})^2 đòi hỏi phải lấy từng giá trị cic_i trừ đi xˉ\bar{x} (thường là số thập phân lẻ), gây sai số tích lũy khi làm tròn. Công thức biến đổi cho phép tính riêng tổng bình phương ∑mici2\sum m_i c_i^2 rồi mới trừ đi xˉ2\bar{x}^2 một lần duy nhất ở bước cuối, vừa nhanh vừa chính xác.
Độ lệch chuẩn ss và phương sai s2s^2 khác nhau như thế nào về mặt đơn vị đo?
Phương sai s2s^2 có đơn vị đo bằng **bình phương** đơn vị của số liệu gốc (ví dụ: cm2,kg2\text{cm}^2, \text{kg}^2). Độ lệch chuẩn s=s2s = \sqrt{s^2} có **cùng đơn vị đo** với số liệu gốc (ví dụ: cm,kg\text{cm}, \text{kg}), giúp người phân tích hình dung trực tiếp mức độ sai lệch trung bình của các quan sát.
Hai đội sản xuất có sản lượng trung bình mỗi ngày bằng nhau là 50 sản phẩm, nhưng độ lệch chuẩn của đội 1 là 2 sản phẩm, đội 2 là 6 sản phẩm. Đội nào làm việc ổn định hơn?
Đội 1 làm việc ổn định hơn vì có độ lệch chuẩn nhỏ hơn (s1=2<s2=6s_1 = 2 < s_2 = 6), chứng tỏ sản lượng hàng ngày của đội 1 dao động ít hơn và đồng đều hơn so với đội 2.
Nếu tất cả các số liệu trong mẫu ghép nhóm được cộng thêm một hằng số cc thì phương sai thay đổi thế nào?
Phương sai và độ lệch chuẩn **không thay đổi**. Vì khi cộng thêm cc, giá trị trung bình cũng tăng thêm cc, do đó độ lệch (ci−xˉ)(c_i - \bar{x}) giữa mỗi giá trị và số trung bình hoàn toàn giữ nguyên.

Đề luyện tập theo bài