MasterSchool

Toán học lớp 12 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Toán 12 Bài 17: Phương trình mặt cầu

Chương 5: Phương pháp tọa độ trong không gian · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 12 Bài 17: Phương trình mặt cầu theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Phương trình mặt cầu trong không gian $Oxyz$

name="lythuyet">

Lý thuyết Phương trình mặt cầu

1. Phương trình mặt cầu

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) tâm I(a; b; c) bán kính R có phương trình:

(x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 17

Chú ý

+) Điểm M(x; y; z) nằm trong mặt cầu (S) nếu (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 < R2.

+) Điểm M(x; y; z) nằm ngoài mặt cầu (S) nếu (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 > R2.

Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I(1; −4; 0) và bán kính bằng 3.

Hướng dẫn giải

Phương trình mặt cầu là: (x – 1)2 + (y + 4)2 + z2 = 9.

Nhận xét. Với a, b, c, d là các hằng số, phương trình x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 có thể viết lại thành (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = a2 + b2 + c2 – d và là phương trình của một mặt cầu (S) khi và chỉ khi a2 + b2 + c2 – d > 0. Khi đó, (S) có tâm I(a; b; c) và bán kính R=a2+b2+c2−dR = \sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2} - d}

Ví dụ 2. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình của mặt cầu. Xác định tâm và bán kính của mặt cầu ứng với phương trình đó.

a) x2 + y2 + z2 + x – 2y + 4z – 3 = 0.

b) x2 + y2 + z2 – 2x + 4y – 4z + 10 = 0.

Hướng dẫn giải

a) Phương trình đã cho tương ứng với a=−12a = - \frac{1}{2} ; b = 1; c = −2 và d = −3.

Có a2 + b2 + c2 – d = 334>0\frac{33}{4} > 0 .

Do đó đây là phương trình mặt cầu với tâm I(−12;1;−2);R=332I(- \frac{1}{2} ; 1 ; - 2) ; R = \frac{\sqrt{33}}{2} .

b) Phương trình đã cho tương ứng với a = 1; b = −2; c = 2; d = 10.

Có a2 + b2 + c2 – d = −1 < 0 nên đây không phải là phương trình mặt cầu.

II. Vị trí tương đối của mặt cầu với mặt phẳng và đường thẳng

1. Vị trí tương đối giữa mặt cầu và mặt phẳng:

Cho mặt cầu (S)(S) tâm I(a;b;c)I(a; b; c), bán kính RR và mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0(P): Ax + By + Cz + D = 0.

Gọi d=d(I,(P))=∣Aa+Bb+Cc+D∣A2+B2+C2d = d(I, (P)) = \frac{|Aa + Bb + Cc + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}} là khoảng cách từ tâm II đến mặt phẳng (P)(P).

  • Nếu d>Rd > R: Mặt phẳng (P)(P) không có điểm chung với mặt cầu (S)(S).
  • Nếu d=Rd = R: Mặt phẳng (P)(P) tiếp xúc với mặt cầu (S)(S) tại điểm duy nhất HH (gọi là tiếp điểm). Khi đó (P)(P) gọi là mặt phẳng tiếp diện của (S)(S) tại HH. Vectơ IH⃗\vec{IH} chính là một vectơ pháp tuyến của (P)(P).
  • Nếu d<Rd < R: Mặt phẳng (P)(P) cắt mặt cầu (S)(S) theo giao tuyến là một đường tròn (C)(C). Tâm HH của (C)(C) là hình chiếu vuông góc của II lên (P)(P), và bán kính của (C)(C) là r=R2−d2r = \sqrt{R^2 - d^2}.

Trường hợp đặc biệt: Khi d=0d = 0, mặt phẳng (P)(P) đi qua tâm II của mặt cầu. Giao tuyến khi đó gọi là đường tròn lớn, có bán kính bằng đúng bán kính mặt cầu RR.

2. Vị trí tương đối giữa mặt cầu và đường thẳng:

Cho mặt cầu S(I,R)S(I, R) và đường thẳng Δ\Delta. Gọi d=d(I,Δ)d = d(I, \Delta) là khoảng cách từ tâm II đến Δ\Delta.

  • Nếu d>Rd > R: Đường thẳng Δ\Delta không cắt mặt cầu (S)(S).
  • Nếu d=Rd = R: Đường thẳng Δ\Delta tiếp xúc với mặt cầu (S)(S) tại một điểm duy nhất (gọi là tiếp tuyến của mặt cầu).
  • Nếu d<Rd < R: Đường thẳng Δ\Delta cắt mặt cầu (S)(S) tại hai điểm phân biệt A,BA, B. Độ dài dây cung cắt được là AB=2R2−d2AB = 2\sqrt{R^2 - d^2}.

III. Bài tập rèn luyện phương trình mặt cầu có hướng dẫn giải chi tiết

Bài tập Phương trình mặt cầu

Bài 1. Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + (y – 2)2 + (z + 1)2 = 6. Đường kính của (S) bằng

A. 6\sqrt{6} .

B. 12.

C. 262\sqrt{6} .

D. 3.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mặt cầu (S) có bán kính là 6\sqrt{6} . Suy ra đường kính là 262\sqrt{6} .

Bài 2. Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x – 2)2 + (y + 1)2 + (z – 3)2 = 4. Tâm của (S) có tọa độ là

A. (−2; 1; −3).

B. (−4; 2; −6).

C. (4; −2; 6).

D. (2; −1; 3).

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mặt cầu (S) có tâm I(2; −1; 3).

Bài 3. Trong không gian Oxyz, xác định phương trình mặt cầu (S) biết:

a) mặt cầu (S) có tâm A(2; 1; 0), đi qua điểm B(0; 1; 2).

b) mặt cầu (S) có đường kính AB với A(1; 2; 3), B(5; 4; −1).

Hướng dẫn giải

a) Ta có R = AB = (0−2)2+(1−1)2+(2−0)2=22\sqrt{(0 - 2)^{2} + (1 - 1)^{2} + (2 - 0)^{2}} = 2\sqrt{2} .

Phương trình mặt cầu cần tìm là: (x – 2)2 + (y – 1)2 + z2 = 8.

b) Gọi I(3; 3; 1) là trung điểm của AB,

R=AB2=(5−1)2+(4−2)2+(−1−3)22=3R = \frac{AB}{2} = \frac{\sqrt{(5 - 1)^{2} + (4 - 2)^{2} + (- 1 - 3)^{2}}}{2} = 3 .

Phương trình mặt cầu cần tìm là: (x – 3)2 + (y – 3)2 + (z – 1)2 = 9.

Bài 4. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 2x – 2y – 2z – 22 = 0 và mặt phẳng (P): 3x – 2y + 6z + 14 = 0. Tính khoảng cách từ tâm I của mặt cầu (S) đến mặt phẳng (P).

Hướng dẫn giải

Mặt cầu (S) có tâm là I(1; 1; 1).

Có d(I,(P))=∣3.1−2.1+6.1+14∣32+(−2)2+62=217=3d(I , (P)) = \frac{|3.1 - 2.1 + 6.1 + 14|}{\sqrt{3^{2} + (- 2)^{2} + 6^{2}}} = \frac{21}{7} = 3 .

Bài 5. Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là kilômét) một trạm phát sóng rađa của Nga được đặt trên bán đảo Crimea ở vị trí I(−2; 1; −1) và được thiết kế phát hiện máy bay của địch ở khoảng cách tối đa 500 km.

a) Sử dụng phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phủ sóng của rađa trong không gian.

b) Hai chiếc máy bay do thám của Mỹ và Anh đang bay ở vị trí có tọa độ lần lượt là M(−200; 100; −250) và N(350; −100; 300). Hỏi rađa của Nga có thể phát hiện ra hai chiếc máy bay do thám của Mỹ và Anh không?

Hướng dẫn giải

a) Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới bên ngoài vùng phủ sóng của rađa trong không gian là (x + 2)2 + (y – 1)2 + (z + 1)2 = 250000.

b)

Có IM=(−200+2)2+(100−1)2+(−250+1)2≈333,18<RIM = \sqrt{(- 200 + 2)^{2} + (100 - 1)^{2} + (- 250 + 1)^{2}} \approx 333 , 18 < R .

IN=(350+2)2+(−100−1)2+(300+1)2≈474,03<RIN = \sqrt{(350 + 2)^{2} + (- 100 - 1)^{2} + (300 + 1)^{2}} \approx 474 , 03 < R .

Vậy rađa của Nga có thể phát hiện ra hai chiếc máy bay do thám của Mỹ và Anh.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Phương trình chính tắc của mặt cầu: Mặt cầu tâm I(a;b;c)I(a; b; c), bán kính R>0R > 0 có phương trình: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2.
  • Phương trình tổng quát của mặt cầu: x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0 là mặt cầu khi a2+b2+c2−d>0a^2 + b^2 + c^2 - d > 0. Khi đó tâm I(a;b;c)I(a; b; c) và bán kính R=a2+b2+c2−dR = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}.
  • Vị trí tương đối của mặt cầu và mặt phẳng: Gọi d=d(I,(P))d = d(I, (P)). Nếu d>Rd > R: không cắt; Nếu d=Rd = R: tiếp xúc tại tiếp điểm HH; Nếu d<Rd < R: cắt nhau theo đường tròn giao tuyến có bán kính r=R2−d2r = \sqrt{R^2 - d^2}.
  • Vị trí tương đối của mặt cầu và đường thẳng: Gọi d=d(I,Δ)d = d(I, \Delta). Nếu d>Rd > R: không cắt; Nếu d=Rd = R: tiếp xúc; Nếu d<Rd < R: cắt tại hai điểm phân biệt, độ dài dây cung là 2R2−d22\sqrt{R^2 - d^2}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Viết phương trình mặt cầu có tâm I(2;−1;3)I(2; -1; 3) và đi qua điểm A(0;1;2)A(0; 1; 2)?
Bán kính mặt cầu là R=IA=(0−2)2+(1−(−1))2+(2−3)2=4+4+1=3R = IA = \sqrt{(0 - 2)^2 + (1 - (-1))^2 + (2 - 3)^2} = \sqrt{4 + 4 + 1} = 3. Phương trình mặt cầu là: (x−2)2+(y+1)2+(z−3)2=9(x - 2)^2 + (y + 1)^2 + (z - 3)^2 = 9.
Phương trình x2+y2+z2−2x+4y−6z+15=0x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z + 15 = 0 có phải là mặt cầu không?
Ta có a=1,b=−2,c=3,d=15a = 1, b = -2, c = 3, d = 15. Xét biểu thức a2+b2+c2−d=12+(−2)2+32−15=1+4+9−15=−1<0a^2 + b^2 + c^2 - d = 1^2 + (-2)^2 + 3^2 - 15 = 1 + 4 + 9 - 15 = -1 < 0. Do đó phương trình đã cho **không phải** là phương trình mặt cầu.
Viết phương trình mặt cầu có đường kính ABAB với A(1;3;−2)A(1; 3; -2) và B(3;1;2)B(3; 1; 2)?
Tâm II là trung điểm của ABAB: I(1+32;3+12;−2+22)=(2;2;0)I\left(\frac{1+3}{2}; \frac{3+1}{2}; \frac{-2+2}{2}\right) = (2; 2; 0). Bán kính R=AB2=(3−1)2+(1−3)2+(2−(−2))22=4+4+162=242=6R = \frac{AB}{2} = \frac{\sqrt{(3-1)^2 + (1-3)^2 + (2 - (-2))^2}}{2} = \frac{\sqrt{4 + 4 + 16}}{2} = \frac{\sqrt{24}}{2} = \sqrt{6}. Phương trình mặt cầu là: (x−2)2+(y−2)2+z2=6(x - 2)^2 + (y - 2)^2 + z^2 = 6.
Mặt phẳng (Oxy)(Oxy) cắt mặt cầu (S):(x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=25(S): (x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 3)^2 = 25 theo đường tròn có bán kính bằng bao nhiêu?
Mặt cầu có tâm I(1;2;3)I(1; 2; 3) và bán kính R=5R = 5. Khoảng cách từ tâm II đến mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là d=∣zI∣=3d = |z_I| = 3. Vì d=3<R=5d = 3 < R = 5 nên mặt phẳng cắt mặt cầu theo đường tròn có bán kính r=R2−d2=25−9=16=4r = \sqrt{R^2 - d^2} = \sqrt{25 - 9} = \sqrt{16} = 4.

Đề luyện tập theo bài