MasterSchool

Toán học lớp 12 · KNTT · Chương 2

Lý thuyết Toán 12 Bài 6: Vectơ trong không gian

Chương 2: Vectơ và hệ trục tọa độ trong không gian · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 12 Bài 6: Vectơ trong không gian theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Vectơ trong không gian

• Vectơ trong không gian

- Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.

- Độ dài của vectơ trong không gian là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Chú ý: Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, đối với vectơ trong không gian ta cũng có các kí hiệu và khái niệm sau:

- Vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là B được kí hiệu là AB⃗\vec{AB} .

- Khi không cần chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối của vectơ thì vectơ còn được kí hiệu là a⃗,b⃗,x⃗,y⃗\vec{a} , \vec{b} , \vec{x} , \vec{y} ,…

- Độ dài của vectơ AB⃗\vec{AB}  được kí hiệu là ∣AB⃗∣| \vec{AB} | , độ dài của vectơ ∣a⃗∣| \vec{a} | được kí hiệu là ∣a⃗∣| \vec{a} | .

- Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của một vectơ được gọi là giá của vectơ đó (H.2.4).

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Ví dụ 1. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Biết AB = 1; BC = 2, AA' = 3.

a) Hãy kể tên các vectơ có điểm đầu là A và điểm cuối là một trong các đỉnh còn lại của hình hộp chữ nhật.

b) Trong các vectơ BC⃗,BA⃗,BB′⃗\vec{BC} , \vec{BA} , \vec{BB^{'}} , hai vec tơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng (ABCD).

c) Tính độ dài các vectơ AB⃗,BC⃗,AA′⃗\vec{AB} , \vec{BC} , \vec{AA^{'}} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

a) AB⃗;AC⃗;AD⃗;AA′⃗;AB′⃗;AC′⃗;AD′⃗\vec{AB} ; \vec{AC} ; \vec{AD} ; \vec{AA^{'}} ; \vec{AB^{'}} ; \vec{AC^{'}} ; \vec{AD^{'}} .

b) Trong các vectơ BC⃗,BA⃗,BB′⃗\vec{BC} , \vec{BA} , \vec{BB^{'}} , hai vec tơ BC⃗,BA⃗\vec{BC} , \vec{BA} có giá cùng nằm trong mặt phẳng (ABCD).

c) ∣AB⃗∣=1,∣BC⃗∣=2,∣AA′⃗∣=3| \vec{AB} | = 1 , | \vec{BC} | = 2 , | \vec{AA^{'}} | = 3 .

• Hai vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng, hai vectơ bằng nhau.

- Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.

- Nếu hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.

- Hai vectơ a⃗\vec{a}  và b⃗\vec{b}  được gọi là bằng nhau, kí hiệu a⃗=b⃗\vec{a} = \vec{b} , nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

Chú ý: Tương tự như vectơ trong mặt phẳng, ta có tính chất và các quy ước sau đối với vectơ trong không gian:

- Trong không gian, với mỗi điểm O và vectơ a⃗\vec{a}  cho trước, có duy nhất điểm M sao cho OM⃗=a⃗\vec{OM} = \vec{a} .

- Các vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, ví dụ như  AA⃗,BB⃗,…\vec{AA} , \vec{BB} , \dots  gọi là các vectơ- không.

- Ta quy ước vectơ - không có độ dài là 0, cùng hướng (và vì vậy cùng phương) với mọi vectơ. Do đó, các vectơ – không đều bằng nhau và được kí hiệu chung là 0⃗\vec{0} .

Ví dụ 2. Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Hãy kể tên các vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng vectơ AB⃗\vec{AB} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Vì ABB'A' là hình bình hành nên AB // A'B' và AB = A'B' nên hai vectơ AB⃗,A′B′⃗\vec{AB} , \vec{A^{'}B^{'}}  có cùng hướng và cùng độ dài nên AB⃗=A′B′⃗\vec{AB} = \vec{A^{'}B^{'}} .

Tương tự, ta có: AB⃗=A′B′⃗=D′C′⃗=DC⃗\vec{AB} = \vec{A^{'}B^{'}} = \vec{D^{'}C^{'}} = \vec{DC} .

II. Tổng và hiệu của hai vectơ trong không gian

• Tổng của hai vectơ trong không gian

Trong không gian, cho hai vectơ a⃗\vec{a}  và b⃗\vec{b} . Lấy một điểm A bất kì và các điểm B, C sao cho AB⃗=a⃗;BC⃗=b⃗\vec{AB} = \vec{a} ; \vec{BC} = \vec{b} . Khi đó, vectơ AC⃗\vec{AC} được gọi là tổng của hai vectơ a⃗\vec{a}  và b⃗\vec{b} , kí hiệu là a⃗+b⃗\vec{a} + \vec{b} .

Trong không gian, phép lấy tổng của hai vectơ được gọi là phép cộng vectơ.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Nhận xét: Quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình hành trong mặt phẳng vẫn đúng trong không gian:

- Nếu A, B, C là ba điểm bất kì thì AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC} .

- Nếu ABCD là hình bình hành thì AB⃗+AD⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC} .

Ví dụ 3. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB = 1, BC = 2. Tính độ dài của vectơ A′B′⃗+BC⃗\vec{A^{'}B^{'}} + \vec{BC} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Vì tứ giác ABB'A' là hình chữ nhật nên AB⃗=A′B′⃗\vec{AB} = \vec{A^{'}B^{'}} .

Do đó A′B′⃗+BC⃗=AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{A^{'}B^{'}} + \vec{BC} = \vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC} .

Vì ABCD là hình chữ nhật nên AC=AB2+BC2=1+4=5AC = \sqrt{AB^{2} + BC^{2}} = \sqrt{1 + 4} = \sqrt{5} .

Suy ra ∣A′B′⃗+BC⃗∣=5| \vec{A^{'}B^{'}} + \vec{BC} | = \sqrt{5} .

Chú ý: Tương tự như phép cộng vectơ trong mặt phẳng, phép cộng vectơ trong không gian có các tính chất sau:

- Tính chất giao hoán: Nếu a⃗\vec{a}  và b⃗\vec{b} là hai vectơ bất kì thì a⃗+b⃗=b⃗+a⃗\vec{a} + \vec{b} = \vec{b} + \vec{a} .

- Tính chất kết hợp: Nếu a⃗,b⃗\vec{a} , \vec{b}  và c⃗\vec{c}  thì ba vectơ bất kì thì (a⃗+b⃗)+c⃗=a⃗+(b⃗+c⃗)( \vec{a} + \vec{b} ) + \vec{c} = \vec{a} + ( \vec{b} + \vec{c} ) .

- Tính chất cộng với vectơ 0⃗\vec{0} : Nếu a⃗\vec{a}  là một vectơ bất kì thì a⃗+0⃗=0⃗+a⃗=a⃗\vec{a} + \vec{0} = \vec{0} + \vec{a} = \vec{a} .

Từ tính chất kết hợp của phép cộng vectơ trong không gian, ta có thể viết tổng của ba vectơ a⃗,b⃗\vec{a} , \vec{b}  và c⃗\vec{c}  là a⃗+b⃗+c⃗\vec{a} + \vec{b} + \vec{c}  mà không cần sử dụng các dấu ngoặc. Tương tự đối với tổng của nhiều vectơ trong không gian.

Ví dụ 4. Cho tứ diện SABC. Chứng minh rằng: SB⃗+AC⃗=SC⃗+AB⃗\vec{SB} + \vec{AC} = \vec{SC} + \vec{AB} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Ta có SB⃗+AC⃗=SC⃗+CB⃗+AC⃗=SC⃗+(AC⃗+CB⃗)=SC⃗+AB⃗\vec{SB} + \vec{AC} = \vec{SC} + \vec{CB} + \vec{AC} = \vec{SC} + ( \vec{AC} + \vec{CB} ) = \vec{SC} + \vec{AB}

• Quy tắc hình hộp

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khi đó, ta có AB⃗+AD⃗+AA′⃗=AC′⃗\vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AA^{'}} = \vec{AC^{'}} .

Ví dụ 5. Cho hình hộp ABCD.EFGH. Chứng minh AB⃗+EH⃗+AE⃗=AG⃗\vec{AB} + \vec{EH} + \vec{AE} = \vec{AG} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Vì ADHE là hình bình hành nên AD⃗=EH⃗\vec{AD} = \vec{EH} .

Do đó AB⃗+EH⃗+AE⃗=AB⃗+AD⃗+AE⃗=AG⃗\vec{AB} + \vec{EH} + \vec{AE} = \vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AE} = \vec{AG}  (áp dụng quy tắc hình hộp).

• Vectơ đối

Trong không gian, vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vectơ a⃗\vec{a}  được gọi là vectơ đối của vectơ a⃗\vec{a} , kí hiệu là a⃗\vec{a} .

Chú ý:

- Hai vectơ là đối nhau nếu và chỉ nếu tổng của chúng bằng 0⃗\vec{0} .

- Vectơ BA⃗\vec{BA}  là một vectơ đối của vectơ AB⃗\vec{AB} .

- Vectơ 0⃗\vec{0}  được coi là vectơ đối của chính nó.

• Hiệu của hai vectơ trong không gian

Vectơ a⃗+(−b⃗)\vec{a} + ( - \vec{b} )  được gọi là hiệu của hai vectơ a⃗\vec{a}  và b⃗\vec{b}  và kí hiệu là a⃗−b⃗\vec{a} - \vec{b} .

Trong không gian, phép lấy hiệu của hai vectơ được gọi là phép trừ vectơ.

Nhận xét: Với ba điểm O, A, B bất kì trong không gian, ta có OB⃗−OA⃗=AB⃗\vec{OB} - \vec{OA} = \vec{AB} .

Ví dụ 6. Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Chứng minh rằng AC⃗−AB⃗−AA′⃗=B′C⃗\vec{AC} - \vec{AB} - \vec{AA^{'}} = \vec{B^{'}C} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Vì ABB'A' là hình bình hành nên AA′⃗=BB′⃗\vec{AA^{'}} = \vec{BB^{'}} .

Có AC⃗−AB⃗−AA′⃗=BC⃗−BB′⃗=B′C⃗\vec{AC} - \vec{AB} - \vec{AA^{'}} = \vec{BC} - \vec{BB^{'}} = \vec{B^{'}C} .

III. Tích của một số với một vectơ trong không gian

• Tích của một số với một vectơ trong không gian

Trong không gian, tích của một số thực k ≠ 0 với một vectơ a⃗≠0⃗\vec{a} \ne \vec{0}  là một vectơ, kí hiệu là k a⃗\vec{a} , được xác định như sau:

- Cùng hướng với vectơ a⃗\vec{a}  nếu k > 0; ngược hướng với vectơ a⃗\vec{a}  nếu k < 0.

- Có độ dài bằng ∣k∣.∣a⃗∣| k | . | \vec{a} | .

Trong không gian, phép lấy tích của một số với một vectơ được gọi là phép nhân một số với một vectơ.

Chú ý:

- Quy ước a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0}  nếu k = 0 hoặc a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0} .

- Nếu a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0}  thì k = 0 hoặc a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0} .

- Trong không gian, điều kiện cần và đủ để hai vectơ a⃗\vec{a}  và b⃗\vec{b}  (b ≠ 0) cùng phương là có một số thực k sao cho .

Ví dụ 7. Cho tứ diện ABCD. Gọi H và K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC. Chứng minh rằng BC⃗=2HK⃗\vec{BC} = 2\vec{HK} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Vì H và K lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC nên HK là đường trung bình của ∆ABC.

Do đó HK // BC và BC = 2HK.

Suy ra BC⃗\vec{BC}  và HK⃗\vec{HK}  cùng hướng và ∣BC⃗∣=2∣HK⃗∣| \vec{BC} | = 2 | \vec{HK} | . Do đó BC⃗=2HK⃗\vec{BC} = 2\vec{HK} .

Chú ý: Tương tự như phép nhân một số với một vectơ trong mặt phẳng, phép nhân một số với một vectơ trong không gian có các tính chất sau:

- Tính chất kết hợp: Nếu h, k là hai số thực và a⃗\vec{a}  là một vectơ bất kì thì  (ka⃗)=(hk)a⃗( k\vec{a} ) = ( hk ) \vec{a}

- Tính chất phân phối: Nếu h, k là hai số thực và a⃗,b⃗\vec{a} , \vec{b}  là hai vectơ bất kì thì (h+k)a⃗=ha⃗+kb⃗( h + k ) \vec{a} = h\vec{a} + k\vec{b}  và (a⃗+b⃗)=ka⃗+kb⃗( \vec{a} + \vec{b} ) = k\vec{a} + k\vec{b} .

- Tính chất nhân với 1 và −1: Nếu là một vectơ bất kì thì 1a⃗=a⃗1\vec{a} = \vec{a}  và (−1)a⃗=−a⃗( - 1 ) \vec{a} = - \vec{a} .

Chú ý: Tương tự như trong mặt phẳng, nếu G là trọng tâm của tam giác ABC thì với điểm O tùy ý, ta có OA⃗+OB⃗+OC⃗=3OG⃗\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = 3\vec{OG} .

Ví dụ 8. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi G là trọng tâm của tam giác AB'C. Chứng minh BD′⃗=3BG⃗\vec{BD^{'}} = 3\vec{BG} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Áp dụng quy tắc hình hộp ta có: BD′⃗=BA⃗+BC⃗+BB′⃗\vec{BD^{'}} = \vec{BA} + \vec{BC} + \vec{BB^{'}} (1).

Vì G là trọng tâm của tam giác AB'C nên BA⃗+BC⃗+BB′⃗=3BG⃗\vec{BA} + \vec{BC} + \vec{BB^{'}} = 3\vec{BG} (2).

Từ (1) và (2) suy ra BD′⃗=3BG⃗\vec{BD^{'}} = 3\vec{BG} .

IV. Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian

• Góc giữa hai vectơ trong không gian

Trong không gian, cho hai vectơ a⃗,b⃗\vec{a} , \vec{b}  khác 0⃗\vec{0} . Lấy một điểm O bất kì và gọi A, B là hai điểm sao cho OA⃗=a⃗,OB⃗=b⃗\vec{OA} = \vec{a} , \vec{OB} = \vec{b} . Khi đó, góc AOB^\widehat{AOB}  ( 0∘≤AOB^≤180∘0^{^{\circ}} \le \widehat{AOB} \le 180^{^{\circ}} ) được gọi là góc giữa hai vectơ  và , kí hiệu là (a⃗,b⃗)( \vec{a} , \vec{b} ) .

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Chú ý:

- Để xác định góc giữa hai vectơ AB⃗\vec{AB}  và CD⃗\vec{CD}  trong không gian ta có thể lấy điểm E sao cho AE⃗=CD⃗\vec{AE} = \vec{CD} , khi đó (AB⃗,CD⃗)=BAE^( \vec{AB} , \vec{CD} ) = \widehat{BAE} .

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

- Quy ước góc giữa một vectơ bất kì và  có thể nhận một giá trị tùy ý từ 0° đến 180°.

Ví dụ 9. Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Xác định góc tạo bởi hai vectơ BD⃗\vec{BD}  và CD′⃗\vec{CD^{'}} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Vì A'D' // BC và A'D' = BC nên A'BCD' là hình bình hành nên BA′⃗=CD′⃗\vec{BA^{'}} = \vec{CD^{'}} .

Nên (BD⃗,CD′⃗)=(BD⃗,BA′⃗)=DBA′^( \vec{BD} , \vec{CD^{'}} ) = ( \vec{BD} , \vec{BA^{'}} ) = \widehat{DBA^{'}} .

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên A'B = BD = DA'.

Do đó DA'BD là tam giác đều nên DBA′^=60∘\widehat{DBA^{'}} = 60^{^{\circ}} .

Vậy (BD⃗,CD′⃗)=60∘( \vec{BD} , \vec{CD^{'}} ) = 60^{^{\circ}} .

• Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian

Trong không gian, cho hai vectơ a⃗,b⃗\vec{a} , \vec{b}  đều khác 0⃗\vec{0} . Tích vô hướng của hai vectơ a⃗\vec{a}  và b⃗\vec{b}  là một số, kí hiệu là a⃗.b⃗\vec{a} . \vec{b} , được xác định bởi công thức: a⃗.b⃗=∣a⃗∣.∣b⃗∣.cos(a⃗,b⃗)\vec{a} . \vec{b} = | \vec{a} | . | \vec{b} | . cos ( \vec{a} , \vec{b} ) .

Chú ý:

- Quy ước nếu a⃗=0⃗\vec{a} = \vec{0}  hoặc b⃗=0⃗\vec{b} = \vec{0}  thì a⃗.b⃗=0\vec{a} . \vec{b} = 0 .

- Cho hai vectơ a⃗,b⃗\vec{a} , \vec{b}  đều khác 0⃗\vec{0} . Khi đó: a⃗⊥b⃗⇔a⃗.b⃗=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} . \vec{b} = 0 .

- Với mọi vectơ a⃗\vec{a} , ta có a⃗2=∣a⃗∣2\vec{a}^{2} = |\vec{a}|^{2} .

- Nếu a⃗,b⃗\vec{a} , \vec{b}  là hai vectơ khác 0⃗\vec{0}  thì cos(a⃗,b⃗)=a⃗.b⃗∣a⃗∣.∣b⃗∣cos ( \vec{a} , \vec{b} ) = \frac{\vec{a} . \vec{b}}{| \vec{a} | . | \vec{b} |} .

Ví dụ 10. Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = AC = AB = a và BC=a2BC = a\sqrt{2} . Tính các tích vô hướng sau: SA⃗.SB⃗\vec{SA} . \vec{SB} ; AB⃗.AC⃗\vec{AB} . \vec{AC} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Vì SA = SB = SC nên DSAB đều. Suy ra ASB^=60∘\widehat{ASB} = 60^{^{\circ}} .

Mà (SA⃗,SB⃗)=ASB^=60∘( \vec{SA} , \vec{SB} ) = \widehat{ASB} = 60^{^{\circ}} .

Do đó SA⃗.SB⃗=∣SA⃗∣.∣SB⃗∣.cosASB^=a.a.12=a22\vec{SA} . \vec{SB} = | \vec{SA} | . | \vec{SB} | . cos \widehat{ASB} = a . a . \frac{1}{2} = \frac{a^{2}}{2} .

Vì BC2=2a2=a2+a2=AB2+AC2BC^{2} = 2a^{2} = a^{2} + a^{2} = AB^{2} + AC^{2}  nên DABC vuông tại A.

Suy ra (AB⃗,AC⃗)=90∘( \vec{AB} , \vec{AC} ) = 90^{^{\circ}} . Do đó AB⃗⊥AC⃗⇒AB⃗.AC⃗=0\vec{AB} \perp \vec{AC} \Rightarrow \vec{AB} . \vec{AC} = 0 .

Nhận xét: Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian cũng có các tính chất giống như tính chất của tích vô hướng của hai vectơ trong mặt phẳng. Cụ thể, nếu a⃗,b⃗,c⃗\vec{a} , \vec{b} , \vec{c}  là các vectơ trong không gian và k là một số thực thì ta có:

• a⃗.b⃗=b⃗.a⃗\vec{a} . \vec{b} = \vec{b} . \vec{a} ;

• (a⃗.b⃗)=(ka⃗).b⃗=a.(kb⃗)( \vec{a} . \vec{b} ) = ( k\vec{a} ) . \vec{b} = a . ( k\vec{b} ) ;

• a⃗.(b⃗+c⃗)=a⃗.b⃗+a⃗.c⃗\vec{a} . ( \vec{b} + \vec{c} ) = \vec{a} . \vec{b} + \vec{a} . \vec{c} .

Ví dụ 11. Cho tứ diện đều cạnh a, M là trung điểm của cạnh BC. Tính AB⃗.DM⃗\vec{AB} . \vec{DM} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Có AB⃗.DM⃗=AB⃗.(AM⃗−AD⃗)=AB⃗.AM⃗−AB⃗.AD⃗\vec{AB} . \vec{DM} = \vec{AB} . ( \vec{AM} - \vec{AD} ) = \vec{AB} . \vec{AM} - \vec{AB} . \vec{AD}

Vì DABC đều và M là trung điểm của BC nên BAM^=30∘\widehat{BAM} = 30^{^{\circ}} và AM=a32AM = \frac{a\sqrt{3}}{2} .

Vì DABD đều nên BAD^=60∘\widehat{BAD} = 60^{^{\circ}} .

Có AB⃗.AM⃗=∣AB⃗∣.∣AM⃗∣.cos(AB⃗,AM⃗)=∣AB⃗∣.∣AM⃗∣.cosBAM^=a.a32.32=3a24\vec{AB} . \vec{AM} = | \vec{AB} | . | \vec{AM} | . cos ( \vec{AB} , \vec{AM} ) = | \vec{AB} | . | \vec{AM} | . cos \widehat{BAM} = a . \frac{a\sqrt{3}}{2} . \frac{\sqrt{3}}{2} = \frac{3a^{2}}{4}

Có AB⃗.AD⃗=∣AB⃗∣.∣AD⃗∣.cos(AB⃗,AD⃗)=∣AB⃗∣.∣AD⃗∣.cosBAD^=a.a.12=a22\vec{AB} . \vec{AD} = | \vec{AB} | . | \vec{AD} | . cos ( \vec{AB} , \vec{AD} ) = | \vec{AB} | . | \vec{AD} | . cos \widehat{BAD} = a . a . \frac{1}{2} = \frac{a^{2}}{2}

Vậy AB⃗.DM⃗=3a24−a22=a24\vec{AB} . \vec{DM} = \frac{3a^{2}}{4} - \frac{a^{2}}{2} = \frac{a^{2}}{4} .

Bài 1. Cho tứ diện ABCD. Đặt AB⃗=a⃗,AC⃗=b⃗,AD⃗=c⃗\vec{AB} = \vec{a} , \vec{AC} = \vec{b} , \vec{AD} = \vec{c} . Gọi G là trọng tâm tam giác BCD. Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào sau đây đúng?

A. AG⃗=a⃗+b⃗+c⃗\vec{AG} = \vec{a} + \vec{b} + \vec{c} .                                                                   

B. AG⃗=13(a⃗+b⃗+c⃗)\vec{AG} = \frac{1}{3} ( \vec{a} + \vec{b} + \vec{c} ) .

C. AG⃗=12(a⃗+b⃗+c⃗)\vec{AG} = \frac{1}{2} ( \vec{a} + \vec{b} + \vec{c} ) .                                                                   

D. AG⃗=14(a⃗+b⃗+c⃗)\vec{AG} = \frac{1}{4} ( \vec{a} + \vec{b} + \vec{c} ) .

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Gọi M là trung điểm của CD suy ra BG⃗=23BM⃗\vec{BG} = \frac{2}{3}\vec{BM} .

Có AG⃗=AB⃗+BG⃗=AB⃗+23BM⃗=AB⃗+23.12.(BC⃗+BD⃗)=AB⃗+13.(BC⃗+BD⃗)\vec{AG} = \vec{AB} + \vec{BG} = \vec{AB} + \frac{2}{3}\vec{BM} = \vec{AB} + \frac{2}{3} . \frac{1}{2} . ( \vec{BC} + \vec{BD} ) = \vec{AB} + \frac{1}{3} . ( \vec{BC} + \vec{BD} )

Bài 2. Cho hình lập phương ABCD.EFGH. Hãy xác định góc giữa cặp vectơ AB⃗\vec{AB}  và DH⃗\vec{DH} .

A. 45°.                        

B. 90°.                                    

C. 120°.                                    

D. 60°.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Do ADHE là hình vuông nên AE⃗=DH⃗\vec{AE} = \vec{DH} .

Do đó  (AB⃗,DH⃗)=(AB⃗,AE⃗)=BAE^=90∘( \vec{AB} , \vec{DH} ) = ( \vec{AB} , \vec{AE} ) = \widehat{BAE} = 90^{^{\circ}} (do ABFE là hình vuông).

Bài 3. Cho các điểm A,B,C,D,E,FA , B , C , D , E , F . Chứng minh rằng

a) AB⃗+DC⃗=AC⃗+DB⃗\vec{AB} + \vec{DC} = \vec{AC} + \vec{DB} .

b) AB⃗+CD⃗+EF⃗=AF⃗+ED⃗+CB⃗\vec{AB} + \vec{CD} + \vec{EF} = \vec{AF} + \vec{ED} + \vec{CB} .

Hướng dẫn giải

a) Ta có: VT=AC⃗+CB⃗+DB⃗+BC⃗=(AC⃗+DB⃗)+(BC⃗+CB⃗)VT = \vec{AC} + \vec{CB} + \vec{DB} + \vec{BC} = ( \vec{AC} + \vec{DB} ) + ( \vec{BC} + \vec{CB} ) =AC⃗+DB⃗=VP= \vec{AC} + \vec{DB} = VP .

b) Biến đổi  VT=AF⃗+FB⃗+CB⃗+BD⃗+ED⃗+DF⃗VT = \vec{AF} + \vec{FB} + \vec{CB} + \vec{BD} + \vec{ED} + \vec{DF}

=(AF⃗+ED⃗+CB⃗)+(FB⃗+BD⃗+DF⃗)=AF⃗+ED⃗+CB⃗=VP= ( \vec{AF} + \vec{ED} + \vec{CB} ) + ( \vec{FB} + \vec{BD} + \vec{DF} ) = \vec{AF} + \vec{ED} + \vec{CB} = VP

Bài 4. Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và BAC^=BAD^=60∘\widehat{BAC} = \widehat{BAD} = 60^{^{\circ}} . Hãy xác định góc giữa cặp vectơ AB⃗\vec{AB}  và CD⃗\vec{CD} .

Hướng dẫn giải

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Ta có AB⃗.CD⃗=AB⃗.(AD⃗−AC⃗)=AB⃗.AD⃗−AB⃗.AC⃗\vec{AB} . \vec{CD} = \vec{AB} . ( \vec{AD} - \vec{AC} ) = \vec{AB} . \vec{AD} - \vec{AB} . \vec{AC} (1).

Mà AB⃗.AD⃗=∣AB⃗∣.∣AD⃗∣.cosBAD^\vec{AB} . \vec{AD} = | \vec{AB} | . | \vec{AD} | . cos \widehat{BAD}  (2).

AB⃗.AC⃗=∣AB⃗∣.∣AC⃗∣.cosBAC^\vec{AB} . \vec{AC} = | \vec{AB} | . | \vec{AC} | . cos \widehat{BAC} (3).

AB = AC = AD và BAC^=BAD^=60∘\widehat{BAC} = \widehat{BAD} = 60^{^{\circ}}  (4).

Từ (1), (2), (3) và (4), ta có AB⃗.CD⃗=0⇒(AB⃗,CD⃗)=90∘\vec{AB} . \vec{CD} = 0 \Rightarrow ( \vec{AB} , \vec{CD} ) = 90^{^{\circ}} .

Bài 5. Công của lực F⃗\vec{F}  làm một chất điểm chuyển động một đoạn đường d⃗\vec{d}  được tính bởi công thức W=F⃗.d⃗W = \vec{F} . \vec{d} . Hình vẽ sau mô tả một người đẩy chiếc xe di chuyển một đoạn 20 m với lực đẩy 50 N, góc đẩy là 60°. Tính công của lực đã nêu.

Hình ảnh minh họa SGK Toán 12 Bài 6

Hướng dẫn giải

Ta có W=F⃗.d⃗=∣F⃗∣.∣d⃗∣.cos(F⃗,d⃗)=50.20.cos60∘=500W = \vec{F} . \vec{d} = | \vec{F} | . | \vec{d} | . cos ( \vec{F} , \vec{d} ) = 50.20 . cos 60^{^{\circ}} = 500 (J).

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Khái niệm vectơ trong không gian: Là một đoạn thẳng có hướng. Các định nghĩa về phương, hướng, độ dài, hai vectơ bằng nhau, vectơ-không hoàn toàn tương tự như trong mặt phẳng.
  • Các quy tắc cộng vectơ cơ bản: Quy tắc ba điểm AB⃗+BC⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}; Quy tắc hình bình hành AB⃗+AD⃗=AC⃗\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}; Quy tắc hiệu AB⃗−AC⃗=CB⃗\vec{AB} - \vec{AC} = \vec{CB}.
  • Quy tắc hình hộp: Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Khi đó ta có: AB⃗+AD⃗+AA′⃗=AC′⃗\vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AA'} = \vec{AC'} (tổng của ba vectơ xuất phát từ một đỉnh bằng vectơ đường chéo xuất phát từ đỉnh đó).
  • Điều kiện đồng phẳng của ba vectơ: Ba vectơ a⃗,b⃗,c⃗\vec{a}, \vec{b}, \vec{c} (với a⃗,b⃗\vec{a}, \vec{b} không cùng phương) đồng phẳng khi và chỉ khi có duy nhất cặp số (m;n)(m; n) sao cho c⃗=ma⃗+nb⃗\vec{c} = m\vec{a} + n\vec{b}.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Quy tắc hình hộp trong không gian được phát biểu như thế nào?
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Khi đó ta có: AB⃗+AD⃗+AA′⃗=AC′⃗\vec{AB} + \vec{AD} + \vec{AA'} = \vec{AC'}. Tức là tổng của ba vectơ chung gốc trùng với ba cạnh của hình hộp bằng vectơ đường chéo xuất phát từ đỉnh chung đó.
Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi M,NM, N lần lượt là trung điểm của ABAB và CDCD. Chứng minh rằng MN⃗=12(AD⃗+BC⃗)\vec{MN} = \frac{1}{2}(\vec{AD} + \vec{BC})?
Ta có MN⃗=MA⃗+AD⃗+DN⃗\vec{MN} = \vec{MA} + \vec{AD} + \vec{DN} và MN⃗=MB⃗+BC⃗+CN⃗\vec{MN} = \vec{MB} + \vec{BC} + \vec{CN}. Cộng từng vế hai đẳng thức: 2MN⃗=(MA⃗+MB⃗)+(AD⃗+BC⃗)+(DN⃗+CN⃗)2\vec{MN} = (\vec{MA} + \vec{MB}) + (\vec{AD} + \vec{BC}) + (\vec{DN} + \vec{CN}). Vì MM là trung điểm ABAB và NN là trung điểm CDCD nên MA⃗+MB⃗=0⃗\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{0} và DN⃗+CN⃗=0⃗\vec{DN} + \vec{CN} = \vec{0}. Suy ra 2MN⃗=AD⃗+BC⃗⇒MN⃗=12(AD⃗+BC⃗)2\vec{MN} = \vec{AD} + \vec{BC} \Rightarrow \vec{MN} = \frac{1}{2}(\vec{AD} + \vec{BC}).
Điều kiện để ba vectơ a⃗,b⃗,c⃗\vec{a}, \vec{b}, \vec{c} đồng phẳng là gì?
Nếu hai vectơ a⃗,b⃗\vec{a}, \vec{b} không cùng phương, thì ba vectơ a⃗,b⃗,c⃗\vec{a}, \vec{b}, \vec{c} đồng phẳng khi và chỉ khi tồn tại cặp số thực (m;n)(m; n) duy nhất sao cho c⃗=ma⃗+nb⃗\vec{c} = m\vec{a} + n\vec{b}.
Tích vô hướng của hai vectơ u⃗\vec{u} và v⃗\vec{v} trong không gian được tính như thế nào?
Nếu u⃗≠0⃗\vec{u} \ne \vec{0} và v⃗≠0⃗\vec{v} \ne \vec{0} thì u⃗⋅v⃗=∥u⃗∥⋅∥v⃗∥⋅cos⁡(u⃗,v⃗)\vec{u} \cdot \vec{v} = \|\vec{u}\| \cdot \|\vec{v}\| \cdot \cos(\vec{u}, \vec{v}). Nếu một trong hai vectơ là 0⃗\vec{0} thì tích vô hướng bằng 0.

Đề luyện tập theo bài