Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P), (Q) tương ứng có các vectơ pháp tuyến là n ⃗ = ( A ; B ; C ) \vec{n} = (A ; B ; C) n = ( A ; B ; C ) , n ′ ⃗ = ( A ′ ; B ′ ; C ′ ) \vec{n^{'}} = (A^{'} ; B^{'} ; C^{'}) n ′ = ( A ′ ; B ′ ; C ′ ) . Khi đó, góc giữa (P) và (Q), kí hiệu là ((P), (Q)), được tính theo công thức:
c o s ( ( P ) , ( Q ) ) = ∣ c o s ( n ⃗ , n ′ ⃗ ) ∣ = ∣ A A ′ + B B ′ + C C ′ ∣ A 2 + B 2 + C 2 . A ′ 2 + B ′ 2 + C ′ 2 cos((P) , (Q)) = |cos(\vec{n} , \vec{n^{'}})| = \frac{|AA^{'} + BB^{'} + CC^{'}|}{\sqrt{A^{2} + B^{2} + C^{2}} . \sqrt{{A^{\prime}}^{2} + {B^{\prime}}^{2} + {C^{\prime}}^{2}}} cos (( P ) , ( Q )) = ∣ cos ( n , n ′ ) ∣ = A 2 + B 2 + C 2 . A ′ 2 + B ′ 2 + C ′ 2 ∣ A A ′ + B B ′ + C C ′ ∣ .
Ví dụ 3. Trong không gian Oxyz, tính góc giữa hai mặt phẳng (P): 2x – y + 2z – 1 = 0 và (Q): x + 2y – 2z – 3 = 0.
Hướng dẫn giải
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n ⃗ = ( 2 ; − 1 ; 2 ) \vec{n} = (2 ; - 1 ; 2) n = ( 2 ; − 1 ; 2 ) và mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến n ′ ⃗ = ( 1 ; 2 ; − 2 ) \vec{n^{'}} = (1 ; 2 ; - 2) n ′ = ( 1 ; 2 ; − 2 ) .
Ta có
c o s ( ( P ) , ( Q ) ) = ∣ c o s ( n ⃗ , n ′ ⃗ ) ∣ = ∣ 2.1 + ( − 1 ) .2 + 2. ( − 2 ) ∣ 2 2 + ( − 1 ) 2 + 2 2 . 1 2 + 2 2 + ( − 2 ) 2 = 4 9 cos((P) , (Q)) = |cos(\vec{n} , \vec{n^{'}})| = \frac{|2.1 + (- 1).2 + 2.(- 2)|}{\sqrt{2^{2} + (- 1)^{2} + 2^{2}} . \sqrt{1^{2} + 2^{2} + (- 2)^{2}}} = \frac{4}{9} cos (( P ) , ( Q )) = ∣ cos ( n , n ′ ) ∣ = 2 2 + ( − 1 ) 2 + 2 2 . 1 2 + 2 2 + ( − 2 ) 2 ∣2.1 + ( − 1 ) .2 + 2. ( − 2 ) ∣ = 9 4
Suy ra ((P), (Q)) ≈ 63,6°.
Bài tập Công thức tính góc trong không gian
Bài 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tính góc giữa hai đường thẳng d1 : x 1 = y + 1 − 1 = z − 1 2 \frac{x}{1} = \frac{y + 1}{- 1} = \frac{z - 1}{2} 1 x = − 1 y + 1 = 2 z − 1 và d2 : x + 1 − 1 = y 1 = z − 3 1 \frac{x + 1}{- 1} = \frac{y}{1} = \frac{z - 3}{1} − 1 x + 1 = 1 y = 1 z − 3 .
A. 45°.
B. 30°.
C. 60°.
D. 90°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng d1 ; d2 lần lượt có vectơ chỉ phương là u ⃗ = ( 1 ; − 1 ; 2 ) , u ′ ⃗ = ( − 1 ; 1 ; 1 ) \vec{u} = (1 ; - 1 ; 2) , \vec{u^{'}} = (- 1 ; 1 ; 1) u = ( 1 ; − 1 ; 2 ) , u ′ = ( − 1 ; 1 ; 1 ) .
Ta có
c o s ( Δ , Δ ′ ) = ∣ c o s ( u ⃗ , u ′ ⃗ ) ∣ = ∣ 1. ( − 1 ) + ( − 1 ) .1 + 2.1 ∣ 1 2 + ( − 1 ) 2 + 2 2 . ( − 1 ) 2 + 1 2 + 1 2 = 0 cos(\Delta , \Delta ^{'}) = |cos(\vec{u} , \vec{u^{'}})| = \frac{|1.(- 1) + (- 1).1 + 2.1|}{\sqrt{1^{2} + (- 1)^{2} + 2^{2}} . \sqrt{(- 1)^{2} + 1^{2} + 1^{2}}} = 0 cos ( Δ , Δ ′ ) = ∣ cos ( u , u ′ ) ∣ = 1 2 + ( − 1 ) 2 + 2 2 . ( − 1 ) 2 + 1 2 + 1 2 ∣1. ( − 1 ) + ( − 1 ) .1 + 2.1∣ = 0
Suy ra ( Δ \Delta Δ , Δ \Delta Δ ') = 90°.
Bài 2. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): − 3 x + y + 1 = 0 - \sqrt{3}x + y + 1 = 0 − 3 x + y + 1 = 0 . Tính góc tạo bởi (P) với trục Ox?
A. 60°.
B. 30°.
C. 120°.
D. 150°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n ⃗ = ( − 3 ; 1 ; 0 ) \vec{n} = (- \sqrt{3} ; 1 ; 0) n = ( − 3 ; 1 ; 0 ) .
Trục Ox có vectơ chỉ phương là i ⃗ = ( 1 ; 0 ; 0 ) \vec{i} = (1 ; 0 ; 0) i = ( 1 ; 0 ; 0 ) .
s i n ( O x , ( P ) ) = ∣ c o s ( u ⃗ , n ⃗ ) ∣ = ∣ 1. ( − 3 ) ∣ ( − 3 ) 2 + 1 2 + 0 2 . 1 2 + 0 2 + 0 2 = 3 2 sin(Ox , (P)) = |cos(\vec{u} , \vec{n})| = \frac{|1.(- \sqrt{3})|}{\sqrt{(- \sqrt{3})^{2} + 1^{2} + 0^{2}} . \sqrt{1^{2} + 0^{2} + 0^{2}}} = \frac{\sqrt{3}}{2} s in ( O x , ( P )) = ∣ cos ( u , n ) ∣ = ( − 3 ) 2 + 1 2 + 0 2 . 1 2 + 0 2 + 0 2 ∣1. ( − 3 ) ∣ = 2 3 .
Suy ra (Ox, (P)) = 60°.
Bài 3. Trong không gian Oxyz, tính góc tạo bởi hai mặt phẳng (P): 2x + 11y – 5z + 3 = 0 và (Q): −x + 2y + z – 5 = 0.
Hướng dẫn giải
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt là n ⃗ = ( 2 ; 11 ; − 5 ) , n ′ ⃗ = ( − 1 ; 2 ; 1 ) \vec{n} = (2 ; 11 ; - 5) , \vec{n^{'}} = (- 1 ; 2 ; 1) n = ( 2 ; 11 ; − 5 ) , n ′ = ( − 1 ; 2 ; 1 ) .
Ta có
c o s ( ( P ) , ( Q ) ) = ∣ c o s ( n ⃗ , n ′ ⃗ ) ∣ = ∣ 2. ( − 1 ) + 11.2 + ( − 5 ) .1 ∣ 2 2 + 11 2 + ( − 5 ) 2 . ( − 1 ) 2 + 2 2 + 1 2 = 15 30 = 1 2 cos((P) , (Q)) = |cos(\vec{n} , \vec{n^{'}})| = \frac{|2.(- 1) + 11.2 + (- 5).1|}{\sqrt{2^{2} + 11^{2} + (- 5)^{2}} . \sqrt{(- 1)^{2} + 2^{2} + 1^{2}}} = \frac{15}{30} = \frac{1}{2} cos (( P ) , ( Q )) = ∣ cos ( n , n ′ ) ∣ = 2 2 + 1 1 2 + ( − 5 ) 2 . ( − 1 ) 2 + 2 2 + 1 2 ∣2. ( − 1 ) + 11.2 + ( − 5 ) .1∣ = 30 15 = 2 1
Suy ra ((P), (Q)) = 60°.
Bài 4. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (Q): x – y – 5 = 0, biết hình chiếu của O lên mặt phẳng (P) là H(2; −1; −2). Tính góc tạo bởi hai mặt phẳng (P), (Q).
Hướng dẫn giải
Vì OH ⊥ (P) nên mặt phẳng (P) nhận O H ⃗ = ( 2 ; − 1 ; − 2 ) \vec{OH} = (2 ; - 1 ; - 2) O H = ( 2 ; − 1 ; − 2 ) làm vectơ pháp tuyến.
Mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến n ⃗ = ( 1 ; − 1 ; 0 ) \vec{n} = (1 ; - 1 ; 0) n = ( 1 ; − 1 ; 0 ) .
Ta có
c o s ( ( P ) , ( Q ) ) = ∣ 2.1 + ( − 1 ) . ( − 1 ) + ( − 2 ) .0 ∣ 2 2 + ( − 1 ) 2 + ( − 2 ) 2 . 1 2 + ( − 1 ) 2 + 0 2 = 3 3 2 = 1 2 cos((P) , (Q)) = \frac{|2.1 + (- 1) . (- 1) + (- 2).0|}{\sqrt{2^{2} + (- 1)^{2} + (- 2)^{2}} . \sqrt{1^{2} + (- 1)^{2} + 0^{2}}} = \frac{3}{3\sqrt{2}} = \frac{1}{\sqrt{2}} cos (( P ) , ( Q )) = 2 2 + ( − 1 ) 2 + ( − 2 ) 2 . 1 2 + ( − 1 ) 2 + 0 2 ∣2.1 + ( − 1 ) . ( − 1 ) + ( − 2 ) .0∣ = 3 2 3 = 2 1
Suy ra ((P), (Q)) = 45°.
Bài 5. Một công ty xây dựng đang thiết kế một tòa nhà mới. Để tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên trong tòa nhà, họ cần xác định góc giữa ánh sáng mặt trời (được biểu diễn bằng một đường thẳng) và mặt phẳng của một bức tường kính. Giả sử rằng:
+) Bức tường kính được đặt trong mặt phẳng (α) có phương trình 2x – 3y + z = 5.
+) Tia sáng mặt trời được biểu diễn bởi đường thẳng d có phương trình tham số x − 1 2 = y + 2 − 1 = z − 3 1 \frac{x - 1}{2} = \frac{y + 2}{- 1} = \frac{z - 3}{1} 2 x − 1 = − 1 y + 2 = 1 z − 3 .
Hãy tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (α).
Hướng dẫn giải
Mặt phẳng (α) có vectơ pháp tuyến là n ⃗ = ( 2 ; − 3 ; 1 ) \vec{n} = (2 ; - 3 ; 1) n = ( 2 ; − 3 ; 1 ) .
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là u ⃗ = ( 2 ; − 1 ; 1 ) \vec{u} = (2 ; - 1 ; 1) u = ( 2 ; − 1 ; 1 ) .
Ta có
s i n ( d , ( α ) ) = ∣ 2.2 + ( − 3 ) . ( − 1 ) + 1.1 ∣ 2 2 + ( − 3 ) 2 + 1 2 . 2 2 + ( − 1 ) 2 + 1 2 = 8 84 = 4 21 sin(d , (\alpha )) = \frac{|2.2 + (- 3) . (- 1) + 1.1|}{\sqrt{2^{2} + (- 3)^{2} + 1^{2}} . \sqrt{2^{2} + (- 1)^{2} + 1^{2}}} = \frac{8}{\sqrt{84}} = \frac{4}{\sqrt{21}} s in ( d , ( α )) = 2 2 + ( − 3 ) 2 + 1 2 . 2 2 + ( − 1 ) 2 + 1 2 ∣2.2 + ( − 3 ) . ( − 1 ) + 1.1∣ = 84 8 = 21 4
Suy ra (d, (α)) ≈ 60,8°.
IV. Bảng đối chiếu và phương pháp ghi nhớ 3 công thức tính góc trong không gian
Bảng so sánh chi tiết giữa 3 loại góc hình học trong hệ tọa độ không gian O x y z Oxyz O x y z :
Loại góc
Đối tượng hình học
Cặp vectơ đặc trưng
Hàm lượng giác & Công thức
Góc giữa hai đường thẳng
d 1 d_1 d 1 và d 2 d_2 d 2
Hai VCP: u ⃗ 1 , u ⃗ 2 \vec{u}_1, \vec{u}_2 u 1 , u 2
cos φ = ∣ u ⃗ 1 ⋅ u ⃗ 2 ∣ ∥ u ⃗ 1 ∥ ⋅ ∥ u ⃗ 2 ∥ \cos\varphi = \frac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{\|\vec{u}_1\| \cdot \|\vec{u}_2\|} cos φ = ∥ u 1 ∥ ⋅ ∥ u 2 ∥ ∣ u 1 ⋅ u 2 ∣
Góc giữa hai mặt phẳng
( P 1 ) (P_1) ( P 1 ) và ( P 2 ) (P_2) ( P 2 )
Hai VTPT: n ⃗ 1 , n ⃗ 2 \vec{n}_1, \vec{n}_2 n 1 , n 2
cos α = ∣ n ⃗ 1 ⋅ n ⃗ 2 ∣ ∥ n ⃗ 1 ∥ ⋅ ∥ n ⃗ 2 ∥ \cos\alpha = \frac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{\|\vec{n}_1\| \cdot \|\vec{n}_2\|} cos α = ∥ n 1 ∥ ⋅ ∥ n 2 ∥ ∣ n 1 ⋅ n 2 ∣
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
d d d và ( P ) (P) ( P )
VCP u ⃗ \vec{u} u và VTPT n ⃗ \vec{n} n
sin θ = ∣ u ⃗ ⋅ n ⃗ ∣ ∥ u ⃗ ∥ ⋅ ∥ n ⃗ ∥ \sin\theta = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{\|\vec{u}\| \cdot \|\vec{n}\|} sin θ = ∥ u ∥ ⋅ ∥ n ∥ ∣ u ⋅ n ∣
Bí quyết nhớ nhanh:
Cùng loại đối tượng (đường - đường, mặt - mặt) → \to → Sử dụng hàm cosin .
Khác loại đối tượng (đường - mặt) → \to → Sử dụng hàm sin .
Tất cả góc hình học trong không gian đều nằm trong khoảng [ 0 ∘ ; 90 ∘ ] [0^\circ; 90^\circ] [ 0 ∘ ; 9 0 ∘ ] nên tử số của công thức luôn luôn có dấu giá trị tuyệt đối .
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm) Góc giữa hai đường thẳng: Cho d 1 d_1 d 1 có VCP u ⃗ 1 \vec{u}_1 u 1 , d 2 d_2 d 2 có VCP u ⃗ 2 \vec{u}_2 u 2 . Góc φ = ( d 1 , d 2 ) \varphi = (d_1, d_2) φ = ( d 1 , d 2 ) thỏa mãn cos φ = ∣ u ⃗ 1 ⋅ u ⃗ 2 ∣ ∥ u ⃗ 1 ∥ ⋅ ∥ u ⃗ 2 ∥ = ∣ a 1 a 2 + b 1 b 2 + c 1 c 2 ∣ a 1 2 + b 1 2 + c 1 2 a 2 2 + b 2 2 + c 2 2 \cos\varphi = \frac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{\|\vec{u}_1\| \cdot \|\vec{u}_2\|} = \frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2 + c_1 c_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2 + c_1^2}\sqrt{a_2^2 + b_2^2 + c_2^2}} cos φ = ∥ u 1 ∥ ⋅ ∥ u 2 ∥ ∣ u 1 ⋅ u 2 ∣ = a 1 2 + b 1 2 + c 1 2 a 2 2 + b 2 2 + c 2 2 ∣ a 1 a 2 + b 1 b 2 + c 1 c 2 ∣ . Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: Đường thẳng d d d có VCP u ⃗ \vec{u} u và mặt phẳng ( P ) (P) ( P ) có VTPT n ⃗ \vec{n} n . Góc θ = ( d , ( P ) ) \theta = (d, (P)) θ = ( d , ( P )) thỏa mãn sin θ = ∣ u ⃗ ⋅ n ⃗ ∣ ∥ u ⃗ ∥ ⋅ ∥ n ⃗ ∥ \sin\theta = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{\|\vec{u}\| \cdot \|\vec{n}\|} sin θ = ∥ u ∥ ⋅ ∥ n ∥ ∣ u ⋅ n ∣ . Góc giữa hai mặt phẳng: ( P 1 ) (P_1) ( P 1 ) có VTPT n ⃗ 1 \vec{n}_1 n 1 , ( P 2 ) (P_2) ( P 2 ) có VTPT n ⃗ 2 \vec{n}_2 n 2 . Góc α = ( ( P 1 ) , ( P 2 ) ) \alpha = ((P_1), (P_2)) α = (( P 1 ) , ( P 2 )) thỏa mãn cos α = ∣ n ⃗ 1 ⋅ n ⃗ 2 ∣ ∥ n ⃗ 1 ∥ ⋅ ∥ n ⃗ 2 ∥ \cos\alpha = \frac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{\|\vec{n}_1\| \cdot \|\vec{n}_2\|} cos α = ∥ n 1 ∥ ⋅ ∥ n 2 ∥ ∣ n 1 ⋅ n 2 ∣ . Quy tắc ghi nhớ dấu và hàm lượng giác: Góc hình học trong không gian luôn nằm trong [ 0 ∘ ; 90 ∘ ] [0^\circ; 90^\circ] [ 0 ∘ ; 9 0 ∘ ] nên tử số luôn có dấu giá trị tuyệt đối. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng dùng hàm **sin**, hai góc còn lại dùng hàm **cos**. Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học Tại sao công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lại dùng hàm sin \sin sin thay vì hàm cos \cos cos ? Vì góc giữa đường thẳng
d d d và VTPT
n ⃗ \vec{n} n của mặt phẳng
( P ) (P) ( P ) là góc phụ (hoặc bù với góc phụ) của góc
θ \theta θ giữa
d d d và
( P ) (P) ( P ) . Theo lượng giác,
cos ( 90 ∘ − θ ) = sin θ \cos(90^\circ - \theta) = \sin\theta cos ( 9 0 ∘ − θ ) = sin θ . Do đó ta dùng hàm
sin \sin sin để tính trực tiếp góc giữa đường thẳng và mặt phẳng qua tích vô hướng.
Tính góc giữa hai đường thẳng d 1 d_1 d 1 có VCP u ⃗ 1 = ( 1 ; 0 ; − 1 ) \vec{u}_1 = (1; 0; -1) u 1 = ( 1 ; 0 ; − 1 ) và d 2 d_2 d 2 có VCP u ⃗ 2 = ( 0 ; 1 ; 1 ) \vec{u}_2 = (0; 1; 1) u 2 = ( 0 ; 1 ; 1 ) ? Áp dụng công thức:
cos φ = ∣ u ⃗ 1 ⋅ u ⃗ 2 ∣ ∥ u ⃗ 1 ∥ ⋅ ∥ u ⃗ 2 ∥ = ∣ 1 ( 0 ) + 0 ( 1 ) + ( − 1 ) ( 1 ) ∣ 1 + 0 + 1 0 + 1 + 1 = ∣ − 1 ∣ 2 2 = 1 2 \cos\varphi = \frac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{\|\vec{u}_1\| \cdot \|\vec{u}_2\|} = \frac{|1(0) + 0(1) + (-1)(1)|}{\sqrt{1 + 0 + 1}\sqrt{0 + 1 + 1}} = \frac{|-1|}{\sqrt{2}\sqrt{2}} = \frac{1}{2} cos φ = ∥ u 1 ∥ ⋅ ∥ u 2 ∥ ∣ u 1 ⋅ u 2 ∣ = 1 + 0 + 1 0 + 1 + 1 ∣1 ( 0 ) + 0 ( 1 ) + ( − 1 ) ( 1 ) ∣ = 2 2 ∣ − 1∣ = 2 1 . Suy ra góc giữa hai đường thẳng là
φ = 60 ∘ \varphi = 60^\circ φ = 6 0 ∘ .
Tính góc giữa hai mặt phẳng ( P ) : x + y = 0 (P): x + y = 0 ( P ) : x + y = 0 và ( Q ) : y + z = 0 (Q): y + z = 0 ( Q ) : y + z = 0 ? VTPT của
( P ) (P) ( P ) là
n ⃗ 1 = ( 1 ; 1 ; 0 ) \vec{n}_1 = (1; 1; 0) n 1 = ( 1 ; 1 ; 0 ) và của
( Q ) (Q) ( Q ) là
n ⃗ 2 = ( 0 ; 1 ; 1 ) \vec{n}_2 = (0; 1; 1) n 2 = ( 0 ; 1 ; 1 ) . Cosin góc giữa hai mặt phẳng:
cos α = ∣ 1 ( 0 ) + 1 ( 1 ) + 0 ( 1 ) ∣ 1 + 1 + 0 0 + 1 + 1 = 1 2 2 = 1 2 \cos\alpha = \frac{|1(0) + 1(1) + 0(1)|}{\sqrt{1+1+0}\sqrt{0+1+1}} = \frac{1}{\sqrt{2}\sqrt{2}} = \frac{1}{2} cos α = 1 + 1 + 0 0 + 1 + 1 ∣1 ( 0 ) + 1 ( 1 ) + 0 ( 1 ) ∣ = 2 2 1 = 2 1 . Vậy góc giữa hai mặt phẳng là
60 ∘ 60^\circ 6 0 ∘ .
Khi nào góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng 90 ∘ 90^\circ 9 0 ∘ ? Khi đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, tức là vectơ chỉ phương của đường thẳng cùng phương với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng:
u ⃗ = k n ⃗ \vec{u} = k\vec{n} u = k n (
k ≠ 0 k \ne 0 k = 0 ).
🎯 Luyện đề kiểm tra Bài 16