MasterSchool

Toán học lớp 12 · KNTT · Chương 5

Lý thuyết Toán 12 Bài 16: Công thức tính góc trong không gian

Chương 5: Phương pháp tọa độ trong không gian · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Toán 12 Bài 16: Công thức tính góc trong không gian theo chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ định nghĩa, tính chất, hình vẽ minh họa trực quan, công thức KaTeX chuẩn và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. Công thức tính góc giữa hai đường thẳng

Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ\Delta và Δ\Delta ' tương ứng có vectơ chỉ phương u⃗=(a;b;c),u′⃗=(a′;b′;c′)\vec{u} = (a ; b ; c) , \vec{u^{'}} = (a^{'} ; b^{'} ; c^{'}) . Khi đó:

cos(Δ,Δ′)=∣cos(u⃗,u′⃗)∣=∣aa′+bb′+cc′∣a2+b2+c2.a′2+b′2+c′2cos(\Delta , \Delta ^{'}) = |cos(\vec{u} , \vec{u^{'}})| = \frac{|aa^{'} + bb^{'} + cc^{'}|}{\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}} . \sqrt{{a^{\prime}}^{2} + {b^{\prime}}^{2} + {c^{\prime}}^{2}}}

Ví dụ 1. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng d1: {x=2+ty=−1+tz=3\begin{cases} x = 2 + t \\ y = - 1 + t \\ z = 3 \end{cases}  và d2: {x=1−ty=2z=−2+t\begin{cases} x = 1 - t \\ y = 2 \\ z = - 2 + t \end{cases} . Tính góc giữa hai đường thẳng trên.

Hướng dẫn giải

Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là u⃗=(1;1;0)\vec{u} = (1 ; 1 ; 0) .

Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là u′⃗=(−1;0;1)\vec{u^{'}} = (- 1 ; 0 ; 1) .

cos(Δ,Δ′)=∣cos(u⃗,u′⃗)∣=∣1.(−1)+1.0+0.1∣12+12+02.(−1)2+02+12=12cos(\Delta , \Delta ^{'}) = |cos(\vec{u} , \vec{u^{'}})| = \frac{|1.(- 1) + 1.0 + 0.1|}{\sqrt{1^{2} + 1^{2} + 0^{2}} . \sqrt{(- 1)^{2} + 0^{2} + 1^{2}}} = \frac{1}{2}

Suy ra ( Δ\Delta , Δ\Delta ') = 60°.

II. Công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ\Delta có vectơ chỉ phương u⃗=(a;b;c)\vec{u} = (a ; b ; c)  và mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A ; B ; C) . Khi đó:

sin(Δ,(P))=∣cos(u⃗,n⃗)∣=∣aA+bB+cC∣a2+b2+c2.A2+B2+C2sin(\Delta , (P)) = |cos(\vec{u} , \vec{n})| = \frac{|aA + bB + cC|}{\sqrt{a^{2} + b^{2} + c^{2}} . \sqrt{A^{2} + B^{2} + C^{2}}} .

Ví dụ 2. Trong không gian Oxyz, tính góc giữa đường thẳng Δ\Delta : x1=y−2=z1\frac{x}{1} = \frac{y}{- 2} = \frac{z}{1}  và mặt phẳng (P): 5x + 11y + 2z – 4 = 0.

Hướng dẫn giải

Ta có đường thẳng Δ\Delta  có một vectơ chỉ phương là u⃗=(1;−2;1)\vec{u} = (1 ; - 2 ; 1)  và mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là n⃗=(5;11;2)\vec{n} = (5 ; 11 ; 2) .

Có  sin(Δ,(P))=∣cos(u⃗,n⃗)∣=∣1.5+(−2).11+1.2∣12+(−2)2+12.52+112+22=1530=12sin(\Delta , (P)) = |cos(\vec{u} , \vec{n})| = \frac{|1.5 + (- 2).11 + 1.2|}{\sqrt{1^{2} + (- 2)^{2} + 1^{2}} . \sqrt{5^{2} + 11^{2} + 2^{2}}} = \frac{15}{30} = \frac{1}{2}

Suy ra ( Δ\Delta , (P)) = 30°.

III. Công thức tính góc giữa hai mặt phẳng

Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P), (Q) tương ứng có các vectơ pháp tuyến là n⃗=(A;B;C)\vec{n} = (A ; B ; C) , n′⃗=(A′;B′;C′)\vec{n^{'}} = (A^{'} ; B^{'} ; C^{'}) . Khi đó, góc giữa (P) và (Q), kí hiệu là ((P), (Q)), được tính theo công thức:

cos((P),(Q))=∣cos(n⃗,n′⃗)∣=∣AA′+BB′+CC′∣A2+B2+C2.A′2+B′2+C′2cos((P) , (Q)) = |cos(\vec{n} , \vec{n^{'}})| = \frac{|AA^{'} + BB^{'} + CC^{'}|}{\sqrt{A^{2} + B^{2} + C^{2}} . \sqrt{{A^{\prime}}^{2} + {B^{\prime}}^{2} + {C^{\prime}}^{2}}} .

Ví dụ 3. Trong không gian Oxyz, tính góc giữa hai mặt phẳng (P): 2x – y + 2z – 1 = 0 và (Q): x + 2y – 2z – 3 = 0.

Hướng dẫn giải

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n⃗=(2;−1;2)\vec{n} = (2 ; - 1 ; 2)  và mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến n′⃗=(1;2;−2)\vec{n^{'}} = (1 ; 2 ; - 2) .

Ta có 

cos((P),(Q))=∣cos(n⃗,n′⃗)∣=∣2.1+(−1).2+2.(−2)∣22+(−1)2+22.12+22+(−2)2=49cos((P) , (Q)) = |cos(\vec{n} , \vec{n^{'}})| = \frac{|2.1 + (- 1).2 + 2.(- 2)|}{\sqrt{2^{2} + (- 1)^{2} + 2^{2}} . \sqrt{1^{2} + 2^{2} + (- 2)^{2}}} = \frac{4}{9}

Suy ra ((P), (Q)) ≈ 63,6°.

Bài tập Công thức tính góc trong không gian

Bài 1. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tính góc giữa hai đường thẳng d1: x1=y+1−1=z−12\frac{x}{1} = \frac{y + 1}{- 1} = \frac{z - 1}{2}  và d2: x+1−1=y1=z−31\frac{x + 1}{- 1} = \frac{y}{1} = \frac{z - 3}{1} .

A. 45°.

B. 30°.

C. 60°.

D. 90°.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng d1; d2 lần lượt có vectơ chỉ phương là u⃗=(1;−1;2),u′⃗=(−1;1;1)\vec{u} = (1 ; - 1 ; 2) , \vec{u^{'}} = (- 1 ; 1 ; 1) .

Ta có 

cos(Δ,Δ′)=∣cos(u⃗,u′⃗)∣=∣1.(−1)+(−1).1+2.1∣12+(−1)2+22.(−1)2+12+12=0cos(\Delta , \Delta ^{'}) = |cos(\vec{u} , \vec{u^{'}})| = \frac{|1.(- 1) + (- 1).1 + 2.1|}{\sqrt{1^{2} + (- 1)^{2} + 2^{2}} . \sqrt{(- 1)^{2} + 1^{2} + 1^{2}}} = 0

Suy ra ( Δ\Delta , Δ\Delta ') = 90°.

Bài 2. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): −3x+y+1=0- \sqrt{3}x + y + 1 = 0 . Tính góc tạo bởi (P) với trục Ox?

A. 60°.

B. 30°.

C. 120°.

D. 150°.

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n⃗=(−3;1;0)\vec{n} = (- \sqrt{3} ; 1 ; 0) .

Trục Ox có vectơ chỉ phương là i⃗=(1;0;0)\vec{i} = (1 ; 0 ; 0) .

sin(Ox,(P))=∣cos(u⃗,n⃗)∣=∣1.(−3)∣(−3)2+12+02.12+02+02=32sin(Ox , (P)) = |cos(\vec{u} , \vec{n})| = \frac{|1.(- \sqrt{3})|}{\sqrt{(- \sqrt{3})^{2} + 1^{2} + 0^{2}} . \sqrt{1^{2} + 0^{2} + 0^{2}}} = \frac{\sqrt{3}}{2} .

Suy ra (Ox, (P)) = 60°.

Bài 3. Trong không gian Oxyz, tính góc tạo bởi hai mặt phẳng (P): 2x + 11y – 5z + 3 = 0 và (Q): −x + 2y + z – 5 = 0.

Hướng dẫn giải

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt là n⃗=(2;11;−5),n′⃗=(−1;2;1)\vec{n} = (2 ; 11 ; - 5) , \vec{n^{'}} = (- 1 ; 2 ; 1) .

Ta có

cos((P),(Q))=∣cos(n⃗,n′⃗)∣=∣2.(−1)+11.2+(−5).1∣22+112+(−5)2.(−1)2+22+12=1530=12cos((P) , (Q)) = |cos(\vec{n} , \vec{n^{'}})| = \frac{|2.(- 1) + 11.2 + (- 5).1|}{\sqrt{2^{2} + 11^{2} + (- 5)^{2}} . \sqrt{(- 1)^{2} + 2^{2} + 1^{2}}} = \frac{15}{30} = \frac{1}{2}

Suy ra ((P), (Q)) = 60°.

Bài 4. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (Q): x – y – 5 = 0, biết hình chiếu của O lên mặt phẳng (P) là H(2; −1; −2). Tính góc tạo bởi hai mặt phẳng (P), (Q).

Hướng dẫn giải

Vì OH ⊥ (P) nên mặt phẳng (P) nhận OH⃗=(2;−1;−2)\vec{OH} = (2 ; - 1 ; - 2)  làm vectơ pháp tuyến.

Mặt phẳng (Q) có vectơ pháp tuyến n⃗=(1;−1;0)\vec{n} = (1 ; - 1 ; 0) .

Ta có 

cos((P),(Q))=∣2.1+(−1).(−1)+(−2).0∣22+(−1)2+(−2)2.12+(−1)2+02=332=12cos((P) , (Q)) = \frac{|2.1 + (- 1) . (- 1) + (- 2).0|}{\sqrt{2^{2} + (- 1)^{2} + (- 2)^{2}} . \sqrt{1^{2} + (- 1)^{2} + 0^{2}}} = \frac{3}{3\sqrt{2}} = \frac{1}{\sqrt{2}}

Suy ra ((P), (Q)) = 45°.

Bài 5. Một công ty xây dựng đang thiết kế một tòa nhà mới. Để tối ưu hóa ánh sáng tự nhiên trong tòa nhà, họ cần xác định góc giữa ánh sáng mặt trời (được biểu diễn bằng một đường thẳng) và mặt phẳng của một bức tường kính. Giả sử rằng:

+) Bức tường kính được đặt trong mặt phẳng (α) có phương trình 2x – 3y + z = 5.

+) Tia sáng mặt trời được biểu diễn bởi đường thẳng d có phương trình tham số x−12=y+2−1=z−31\frac{x - 1}{2} = \frac{y + 2}{- 1} = \frac{z - 3}{1} .

Hãy tính góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (α).

Hướng dẫn giải

Mặt phẳng (α) có vectơ pháp tuyến là n⃗=(2;−3;1)\vec{n} = (2 ; - 3 ; 1) .

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là u⃗=(2;−1;1)\vec{u} = (2 ; - 1 ; 1) .

Ta có 

sin(d,(α))=∣2.2+(−3).(−1)+1.1∣22+(−3)2+12.22+(−1)2+12=884=421sin(d , (\alpha )) = \frac{|2.2 + (- 3) . (- 1) + 1.1|}{\sqrt{2^{2} + (- 3)^{2} + 1^{2}} . \sqrt{2^{2} + (- 1)^{2} + 1^{2}}} = \frac{8}{\sqrt{84}} = \frac{4}{\sqrt{21}}

Suy ra (d, (α)) ≈ 60,8°.

IV. Bảng đối chiếu và phương pháp ghi nhớ 3 công thức tính góc trong không gian

Bảng so sánh chi tiết giữa 3 loại góc hình học trong hệ tọa độ không gian OxyzOxyz:

Loại góc Đối tượng hình học Cặp vectơ đặc trưng Hàm lượng giác & Công thức
Góc giữa hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2 Hai VCP: u⃗1,u⃗2\vec{u}_1, \vec{u}_2 cos⁡φ=∣u⃗1⋅u⃗2∣∥u⃗1∥⋅∥u⃗2∥\cos\varphi = \frac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{\|\vec{u}_1\| \cdot \|\vec{u}_2\|}
Góc giữa hai mặt phẳng (P1)(P_1) và (P2)(P_2) Hai VTPT: n⃗1,n⃗2\vec{n}_1, \vec{n}_2 cos⁡α=∣n⃗1⋅n⃗2∣∥n⃗1∥⋅∥n⃗2∥\cos\alpha = \frac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{\|\vec{n}_1\| \cdot \|\vec{n}_2\|}
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng dd và (P)(P) VCP u⃗\vec{u} và VTPT n⃗\vec{n} sin⁡θ=∣u⃗⋅n⃗∣∥u⃗∥⋅∥n⃗∥\sin\theta = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{\|\vec{u}\| \cdot \|\vec{n}\|}

Bí quyết nhớ nhanh:

  • Cùng loại đối tượng (đường - đường, mặt - mặt) →\to Sử dụng hàm cosin.
  • Khác loại đối tượng (đường - mặt) →\to Sử dụng hàm sin.
  • Tất cả góc hình học trong không gian đều nằm trong khoảng [0∘;90∘][0^\circ; 90^\circ] nên tử số của công thức luôn luôn có dấu giá trị tuyệt đối.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Góc giữa hai đường thẳng: Cho d1d_1 có VCP u⃗1\vec{u}_1, d2d_2 có VCP u⃗2\vec{u}_2. Góc φ=(d1,d2)\varphi = (d_1, d_2) thỏa mãn cos⁡φ=∣u⃗1⋅u⃗2∣∥u⃗1∥⋅∥u⃗2∥=∣a1a2+b1b2+c1c2∣a12+b12+c12a22+b22+c22\cos\varphi = \frac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{\|\vec{u}_1\| \cdot \|\vec{u}_2\|} = \frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2 + c_1 c_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2 + c_1^2}\sqrt{a_2^2 + b_2^2 + c_2^2}}.
  • Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng: Đường thẳng dd có VCP u⃗\vec{u} và mặt phẳng (P)(P) có VTPT n⃗\vec{n}. Góc θ=(d,(P))\theta = (d, (P)) thỏa mãn sin⁡θ=∣u⃗⋅n⃗∣∥u⃗∥⋅∥n⃗∥\sin\theta = \frac{|\vec{u} \cdot \vec{n}|}{\|\vec{u}\| \cdot \|\vec{n}\|}.
  • Góc giữa hai mặt phẳng: (P1)(P_1) có VTPT n⃗1\vec{n}_1, (P2)(P_2) có VTPT n⃗2\vec{n}_2. Góc α=((P1),(P2))\alpha = ((P_1), (P_2)) thỏa mãn cos⁡α=∣n⃗1⋅n⃗2∣∥n⃗1∥⋅∥n⃗2∥\cos\alpha = \frac{|\vec{n}_1 \cdot \vec{n}_2|}{\|\vec{n}_1\| \cdot \|\vec{n}_2\|}.
  • Quy tắc ghi nhớ dấu và hàm lượng giác: Góc hình học trong không gian luôn nằm trong [0∘;90∘][0^\circ; 90^\circ] nên tử số luôn có dấu giá trị tuyệt đối. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng dùng hàm **sin**, hai góc còn lại dùng hàm **cos**.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng lại dùng hàm sin⁡\sin thay vì hàm cos⁡\cos?
Vì góc giữa đường thẳng dd và VTPT n⃗\vec{n} của mặt phẳng (P)(P) là góc phụ (hoặc bù với góc phụ) của góc θ\theta giữa dd và (P)(P). Theo lượng giác, cos⁡(90∘−θ)=sin⁡θ\cos(90^\circ - \theta) = \sin\theta. Do đó ta dùng hàm sin⁡\sin để tính trực tiếp góc giữa đường thẳng và mặt phẳng qua tích vô hướng.
Tính góc giữa hai đường thẳng d1d_1 có VCP u⃗1=(1;0;−1)\vec{u}_1 = (1; 0; -1) và d2d_2 có VCP u⃗2=(0;1;1)\vec{u}_2 = (0; 1; 1)?
Áp dụng công thức: cos⁡φ=∣u⃗1⋅u⃗2∣∥u⃗1∥⋅∥u⃗2∥=∣1(0)+0(1)+(−1)(1)∣1+0+10+1+1=∣−1∣22=12\cos\varphi = \frac{|\vec{u}_1 \cdot \vec{u}_2|}{\|\vec{u}_1\| \cdot \|\vec{u}_2\|} = \frac{|1(0) + 0(1) + (-1)(1)|}{\sqrt{1 + 0 + 1}\sqrt{0 + 1 + 1}} = \frac{|-1|}{\sqrt{2}\sqrt{2}} = \frac{1}{2}. Suy ra góc giữa hai đường thẳng là φ=60∘\varphi = 60^\circ.
Tính góc giữa hai mặt phẳng (P):x+y=0(P): x + y = 0 và (Q):y+z=0(Q): y + z = 0?
VTPT của (P)(P) là n⃗1=(1;1;0)\vec{n}_1 = (1; 1; 0) và của (Q)(Q) là n⃗2=(0;1;1)\vec{n}_2 = (0; 1; 1). Cosin góc giữa hai mặt phẳng: cos⁡α=∣1(0)+1(1)+0(1)∣1+1+00+1+1=122=12\cos\alpha = \frac{|1(0) + 1(1) + 0(1)|}{\sqrt{1+1+0}\sqrt{0+1+1}} = \frac{1}{\sqrt{2}\sqrt{2}} = \frac{1}{2}. Vậy góc giữa hai mặt phẳng là 60∘60^\circ.
Khi nào góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng 90∘90^\circ?
Khi đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, tức là vectơ chỉ phương của đường thẳng cùng phương với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng: u⃗=kn⃗\vec{u} = k\vec{n} (k≠0k \ne 0).

Đề luyện tập theo bài