MasterSchool

Địa lý lớp 10 · KNTT · Chương 11

Lý thuyết Địa lí 10 Bài 29: Địa lí một số ngành công nghiệp

Chương 11: Địa lí ngành công nghiệp · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 10 Bài 29: Địa lí một số ngành công nghiệp theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và sơ đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Công nghiệp khai thác than, dầu khí, quặng kim loại

a) Công nghiệp khai thác than

- Vai trò

+ Nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản trong cơ cấu năng lượng của thế giới.

+ Làm nhiên liệu trong các ngành công nghiệp nhiệt điện, luyện kim, hóa chất,…

- Đặc điểm

+ Xuất hiện từ rất sớm, gắn với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

+ Sử dụng than gây tác động xấu tới môi trường, đòi hỏi các nguồn năng lượng tái tạo để thay thế.

- Phân bố

+ Sản lượng than của thế giới tăng (từ 3,7 tỉ tấn - 1980 lên 7,9 tỉ tấn - 2019).

+ Các quốc gia có sản lượng than lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, In-đô-nê-xi-a, Liên bang Nga,...

b) Công nghiệp khai thác dầu khí

- Vai trò

+ Nguồn năng lượng truyền thống và cơ bản, sử dụng rộng rãi trong SX và đời sống.

+ Nguồn nguyên liệu để sản xuất nhiều loại hoá phẩm, dược phẩm.

+ Xuất khẩu dầu khí là nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của nhiều quốc gia.

- Đặc điểm

+ Các mỏ dầu khí thường nằm sâu trong lòng đất, việc khai thác phụ thuộc vào sự tiến bộ của kĩ thuật khoan sâu.

+ Sản lượng và giá dầu khí có tác động mạnh tới sự phát triển kinh tế thế giới.

+ Khai thác, sử dụng dầu khí ảnh hưởng môi trường và tác động tới biến đổi khí hậu.

- Phân bố

+ Năm 2019, sản lượng dầu khai thác của thế giới là 4,5 tỉ tấn.

+ Các quốc gia khai thác dầu chủ yếu là: A-rập Xê-út, I-ran, Hoa Kỳ,...

+ Các quốc gia khai thác khí tự nhiên chủ yếu là: Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Ca-ta, I-ran,...

c) Công nghiệp khai thác quặng kim loại

- Vai trò

+ Công nghiệp khai thác quặng kim loại phát triển gắn với quá trình công nghiệp hoá.

+ Kim loại được sử dụng nhiều ở các thiết bị trong đời sống,...

- Đặc điểm

+ Quặng kim loại được chia thành một số nhóm: kim loại đen, màu, quý, hiếm,...

+ Việc khai thác thiếu quy hoạch khiến nhiều loại quặng kim loại có nguy cơ cạn kiệt, gây ô nhiễm môi trường, đòi hỏi phải có các vật liệu thay thế và tái sử dụng kim loại.

- Phân bố

+ Các nước khai thác quặng kim loại nhiều đều là các nước có trữ lượng quặng lớn.

+ Sắt (Liên bang Nga, U-crai-na, Trung Quốc, Ấn Độ,...), bô-xít (Ô-xtrây-li-a, Gia-mai-ca, Bra-xin,...), đồng (Chi-lê, Hoa Kỳ, Ca-na-đa, Liên bang Nga)...

Bản đồ phân bố ngành công nghiệp khai thác than và dầu khí trên thế giới
Bản đồ phân bố ngành công nghiệp khai thác than và dầu khí trên thế giới

II. Công nghiệp điện lực

- Vai trò

+ Là nguồn năng lượng không thể thiếu trong xã hội hiện đại, cơ sở để tiến hành cơ khí hoá, tự động hoá trong sản xuất.

+ Điều kiện thiết yếu để đáp ứng nhiều nhu cầu trong đời sống xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia.

+ Sản lượng điện bình quân đầu người là một trong những thước đo để đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia.

Sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp điện lực thế giới và các nguồn phát điện
Sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp điện lực thế giới và các nguồn phát điện

- Đặc điểm

+ Các nước có cơ cấu điện năng khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, trình độ kĩ thuật, chính sách phát triển,...

+ Công nghiệp điện lực đòi hỏi vốn đầu tư lớn, đặc biệt là hệ thống truyền tải điện.

+ Sản phẩm của công nghiệp điện lực không lưu giữ được.

- Phân bố: Sản xuất điện tập trung chủ yếu ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) do nhu cầu sử dụng điện trong sản xuất và đời sống ở các nước này rất lớn.

III. Công nghiệp điện tử, tin học

- Vai trò

+ Có vai trò đặc biệt quan trọng cả ở hiện tại và tương lai do tạo ra những thay đổi lớn trong phương thức sản xuất, đời sống xã hội, hỗ trợ tái tạo và bảo vệ môi trường.

+ Trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của nhiều nước, đem lại giá trị gia tăng cao.

+ Là thước đo trình độ phát triển kinh tế, kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới.

- Đặc điểm

+ Ngành công nghiệp điện tử, tin học bao gồm công nghiệp điện tử và tin học.

+ Là ngành công nghiệp trẻ, phát triển mạnh, đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao.

+ Sản phẩm phong phú, đa dạng, luôn thay đổi về chất lượng và mẫu mã theo hướng hiện đại hoá. Ngành này ít gây ô nhiễm môi trường.

- Phân bố: Tập trung hầu hết ở các nước phát triển và một số nước đang phát triển. Cụ thể như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước châu Âu,…

IV. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

- Vai trò

+ Là lĩnh vực không thể thiếu được trong cơ cấu công nghiệp của mọi quốc gia.

+ Sản xuất ra các hàng hoá thông dụng, phục vụ cuộc sống hằng ngày của người dân.

+ Tạo ra mặt hàng xuất khẩu, tận dụng nguồn lao động tại chỗ, huy động sức mạnh của các thành phần kinh tế.

- Đặc điểm

+ Là ngành đòi hỏi vốn đầu tư ít, hoàn vốn nhanh, thời gian xây dựng hạ tầng tương đối ngắn, quy trình sản xuất đơn giản.

+ Chịu ảnh hưởng lớn từ nhân công, nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm, dễ gây ô nhiễm môi trường không khí và nước.

- Phân bố

+ Phân bố rộng rãi ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển, đặc biệt ở các nước có nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ, thị trường tiêu thụ lớn,...

+ Một số quốc gia tiêu biển: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, các nước EU, Nhật Bản,...

V. Công nghiệp thực phẩm

- Vai trò

+ Là lĩnh vực cung cấp sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu về ăn, uống của con người.

+ Góp phần làm thay đổi chất lượng và giá trị của sản phẩm nông nghiệp.

+ Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao động.

- Đặc điểm

+ Sản phẩm của ngành công nghiệp thực phẩm rất phong phú, đa dạng.

+ Nguyên liệu chủ yếu là các sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản.

+ Các yêu cầu về đảm bảo an toàn thực phẩm ngày càng được chú trọng.

Sơ đồ chuỗi giá trị và phân bố ngành công nghiệp điện tử - tin học thế giới
Sơ đồ chuỗi giá trị và phân bố ngành công nghiệp điện tử - tin học thế giới

- Phân bố: Công nghiệp thực phẩm có mặt ở mọi quốc gia nhưng phát triển nhất là ở các nước có nguồn nguyên liệu dồi dào, hoặc có nhu cầu tiêu thụ lớn, đó là: Trung Quốc, Hoa Kỳ, các nước EU, Ô-xtrây-li-a,...

VI. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:

Ngành công nghiệp Vai trò chủ yếu Khu vực phân bố lớn nhất Xu hướng chuyển dịch hiện nay
Khai thác Than Nhiên liệu cho nhiệt điện, luyện kim và công nghiệp hóa chất than. Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa Kỳ, In-đô-nê-xi-a, Liên bang Nga, Úc. Giảm dần tỉ trọng để hạn chế khí thải CO2 và ô nhiễm môi trường.
Khai thác Dầu khí Vàng đen của nhân loại, nhiên liệu cho động cơ giao thông và công nghiệp hóa dầu. Khu vực Trung Đông, Hoa Kỳ, Nga, Ca-na-đa, vùng biển Bắc. Đẩy mạnh chế biến sâu; đầu tư công nghệ khoan thăm dò thềm lục địa sâu.
Điện lực Động lực vận hành toàn bộ đời sống và nền kinh tế hiện đại. Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên minh châu Âu (EU), Ấn Độ. Chuyển đổi quyết liệt sang năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời).
Điện tử - Tin học Ngành công nghiệp mũi nhọn sản xuất máy tính, chip bán dẫn, thiết bị viễn thông. Hoa Kỳ (Thung lũng Silicon), Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc. Đua công nghệ vi xử lý AI, thu nhỏ kích thước bóng bán dẫn (nanometer).

VII. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Công nghiệp khai thác năng lượng (than, dầu khí) là cơ sở phát triển của toàn bộ hệ thống công nghiệp; than tập trung nhiều ở Bắc bán cầu (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nga); dầu khí tập trung ở Trung Đông, Nga, Bắc Mỹ, Bắc Hải.
  • Luận điểm 2: Công nghiệp điện lực bao gồm nhiệt điện (chiếm tỉ trọng lớn nhưng gây ô nhiễm), thủy điện (sạch nhưng phụ thuộc dòng chảy), điện hạt nhân và các nguồn năng lượng tái tạo (gió, mặt trời).
  • Luận điểm 3: Công nghiệp luyện kim: Luyện kim đen (gang, thép) là nền tảng cơ khí xây dựng; luyện kim màu (đồng, nhôm, titan) phục vụ công nghiệp kĩ thuật cao và hàng không vũ trụ.
  • Luận điểm 4: Công nghiệp cơ khí và điện tử - tin học là thước đo trình độ khoa học công nghệ của một quốc gia; điện tử - tin học gồm 4 phân ngành chính (máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng, linh kiện vi mạch) phát triển bùng nổ.
  • Luận điểm 5: Công nghiệp hóa chất và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm có mặt ở khắp mọi nơi nhằm phục vụ trực tiếp nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Công nghiệp khai thác năng lượng (than, dầu khí) là cơ sở phát triển của toàn bộ hệ thống công nghiệp; than tập trung nhiều ở Bắc bán cầu (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nga); dầu khí tập trung ở Trung Đông, Nga, Bắc Mỹ, Bắc Hải.
  • Công nghiệp điện lực bao gồm nhiệt điện (chiếm tỉ trọng lớn nhưng gây ô nhiễm), thủy điện (sạch nhưng phụ thuộc dòng chảy), điện hạt nhân và các nguồn năng lượng tái tạo (gió, mặt trời).
  • Công nghiệp luyện kim: Luyện kim đen (gang, thép) là nền tảng cơ khí xây dựng; luyện kim màu (đồng, nhôm, titan) phục vụ công nghiệp kĩ thuật cao và hàng không vũ trụ.
  • Công nghiệp cơ khí và điện tử - tin học là thước đo trình độ khoa học công nghệ của một quốc gia; điện tử - tin học gồm 4 phân ngành chính (máy tính, thiết bị điện tử, điện tử tiêu dùng, linh kiện vi mạch) phát triển bùng nổ.
  • Công nghiệp hóa chất và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến thực phẩm có mặt ở khắp mọi nơi nhằm phục vụ trực tiếp nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Trình bày vai trò và tình hình khai thác năng lượng (than, dầu mỏ, khí đốt) trên thế giới hiện nay?
Vai trò: Là cơ sở năng lượng và nhiên liệu thiết yếu vận hành toàn bộ hệ thống giao thông, nhà máy và điện lực toàn cầu; dầu khí còn là nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp hóa dầu sản xuất chất dẻo, sợi tổng hợp, phân bón. Thực trạng phân bố: Than tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu nơi có các trầm tích cổ (Trung Quốc chiếm hơn 50% sản lượng than thế giới, tiếp theo là Ấn Độ, Hoa Kỳ, In-đô-nê-xi-a, Úc). Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực Trung Đông (Ả Rập Xê-út, Iran, Iraq), Liên bang Nga, Hoa Kỳ, Ca-na-đa và vùng biển Bắc. Xu hướng: Nhiều quốc gia đang áp dụng thuế carbon và dần cắt giảm tỉ trọng điện than để chống ô nhiễm khí hậu.
So sánh ưu điểm và nhược điểm của ngành nhiệt điện, thủy điện và điện hạt nhân?
So sánh: (1) Nhiệt điện: Ưu điểm là xây dựng nhanh, công suất phát điện lớn, hoạt động ổn định liên tục không phụ thuộc mùa thời tiết; Nhược điểm là tiêu tốn nhiều nhiên liệu hóa thạch, phát thải lượng khí nhà kính khổng lồ (CO2, SO2) và tro xỉ gây ô nhiễm nghiêm trọng; (2) Thủy điện: Ưu điểm là nguồn năng lượng tái tạo sạch, chi phí vận hành rẻ, hồ thủy điện kết hợp tưới tiêu chống lũ; Nhược điểm là vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng lâu, phá hủy rừng ngập lòng hồ và phụ thuộc vào lượng nước mùa khô; (3) Điện hạt nhân: Ưu điểm là hiệu suất năng lượng cực cao, ít phát thải khí nhà kính; Nhược điểm là chi phí công nghệ đắt đỏ, nguy cơ rò rỉ phóng xạ thảm khốc khi có sự cố và bài toán xử lý chất thải hạt nhân.
Tại sao công nghiệp điện tử - tin học được coi là ngành công nghiệp mũi nhọn của thế giới hiện đại?
Vì đây là ngành biểu hiện tập trung nhất trình độ trí tuệ và khoa học kĩ thuật của một quốc gia trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0: (1) Sản phẩm của ngành (máy tính, chip bán dẫn, vi xử lí, điện thoại thông minh, phần mềm) là hạt nhân thúc đẩy quá trình số hóa, tự động hóa mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội và quốc phòng; (2) Tốc độ tăng trưởng cực kì nhanh chóng với giá trị gia tăng và hàm lượng tri thức cao gấp nhiều lần các ngành công nghiệp truyền thống; (3) Tiêu tốn ít nguyên liệu kim loại thô và ít gây ô nhiễm khói bụi hơn công nghiệp nặng; (4) Tạo động lực dẫn dắt chuỗi cung ứng toàn cầu (Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc là các trung tâm hàng đầu thế giới).
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng thường phân bố ở đâu và vì sao?
Phân bố chủ yếu ở: (1) Gần các vùng nguyên liệu phong phú: Các nhà máy chế biến sữa, đồ hộp thịt gần vùng chăn nuôi; nhà máy đường gần vùng trồng mía; nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh ven biển để tiết kiệm chi phí vận chuyển nguyên liệu tươi sống dễ hư hỏng; (2) Gần thị trường tiêu thụ rộng lớn (các đô thị đông dân): Nhằm đưa sản phẩm tiêu dùng (bánh kẹo, nước giải khát, quần áo may mặc) đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng nhất, nắm bắt thị hiếu thời trang và giảm cước vận chuyển thành phẩm.

Đề luyện tập theo bài