MasterSchool

Địa lý lớp 10 · KNTT · Chương 9

Lý thuyết Địa lí 10 Bài 22: Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia

Chương 9: Các nguồn lực, một số tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 10 Bài 22: Cơ cấu kinh tế, tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và sơ đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Cơ cấu kinh tế

a) Khái niệm

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.

b) Phân loại cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế có thể phân thành: cơ cấu theo ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế và cơ cấu theo lãnh thổ.

Loại cơ cấu Cơ cấu theo ngành Cơ cấu theo thành phần kinh tế Cơ cấu theo lãnh thổ Thành phần - Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. - Công nghiệp và xây dựng. - Dịch vụ. - Kinh tế trong nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước). - Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. - Vùng kinh tế. - Khu kinh tế. - … Ý nghĩa Cơ cấu theo ngành là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế. Cơ cấu theo ngành biểu thị tỉ trọng, vị trí của các ngành và mối quan hệ giữa các ngành trong nền kinh tế. Cơ cấu theo ngành phản ánh trình độ phát triển (khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất,...) của nền sản xuất xã hội. Cơ cấu theo thành phần kinh tế cho biết sự tồn tại của các thành phần tham gia hoạt động kinh tế. Cơ cấu theo thành phần kinh tế phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế. Vị thế của các thành phần kinh tế có sự thay đổi ở các giai đoạn khác nhau. Cơ cấu theo nghĩa lãnh thổ cho biết mối quan hệ của các bộ phận lãnh thổ hợp thành nền kinh tế. Cơ cấu theo lãnh thổ phản ánh trình độ phát triển, thế mạnh đặc thù của mỗi lãnh thổ.

Loại cơ cấu

Cơ cấu theo ngành

Cơ cấu theo thành phần kinh tế

Cơ cấu theo lãnh thổ

Thành phần

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

- Công nghiệp và xây dựng.

- Dịch vụ.

- Kinh tế trong nước (kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước).

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Vùng kinh tế.

- Khu kinh tế.

- …

Ý nghĩa

Cơ cấu theo ngành là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế. Cơ cấu theo ngành biểu thị tỉ trọng, vị trí của các ngành và mối quan hệ giữa các ngành trong nền kinh tế. Cơ cấu theo ngành phản ánh trình độ phát triển (khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất,...) của nền sản xuất xã hội.

Cơ cấu theo thành phần kinh tế cho biết sự tồn tại của các thành phần tham gia hoạt động kinh tế. Cơ cấu theo thành phần kinh tế phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế. Vị thế của các thành phần kinh tế có sự thay đổi ở các giai đoạn khác nhau.

Cơ cấu theo nghĩa lãnh thổ cho biết mối quan hệ của các bộ phận lãnh thổ hợp thành nền kinh tế. Cơ cấu theo lãnh thổ phản ánh trình độ phát triển, thế mạnh đặc thù của mỗi lãnh thổ.

II. Tổng sản phẩm trong nước và tổng thu nhập quốc gia

Đặc điểm GDP GNI Khái niệm Là tổng giá trị (theo giá  cả thị trường) của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm). Là tổng giá trị (theo giá cả thị trường) của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do tất cả công dân của một quốc gia tạo ra trong một năm. Đối tượng đóng góp Các thành phần kinh tế đóng góp vào GDP gồm cả thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài hoạt động tại quốc gia đó. Công dân của một quốc gia có thể tạo ra các giá trị ở cả trong và ngoài lãnh thổ quốc gia đó. Đo lường GDP được tạo ra bởi các thành phần kinh tế hoạt động trong lãnh thổ quốc gia ở một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm). Chỉ số GNI đo lường tổng giá trị mà công dân mang quốc tịch nước đó sản xuất ra trong thời gian (thường là 1 năm). Ý nghĩa Chỉ số GDP được dùng để phân tích quy mô, cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng và sức mạnh kinh tế của một quốc gia. GNI dùng để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia một cách đầy đủ và đúng thực lực.

Đặc điểm

GDP

GNI

Khái niệm

Là tổng giá trị (theo giá  cả thị trường) của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm).

Là tổng giá trị (theo giá cả thị trường) của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do tất cả công dân của một quốc gia tạo ra trong một năm.

Đối tượng đóng góp

Các thành phần kinh tế đóng góp vào GDP gồm cả thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài hoạt động tại quốc gia đó.

Công dân của một quốc gia có thể tạo ra các giá trị ở cả trong và ngoài lãnh thổ quốc gia đó.

Đo lường

GDP được tạo ra bởi các thành phần kinh tế hoạt động trong lãnh thổ quốc gia ở một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm).

Chỉ số GNI đo lường tổng giá trị mà công dân mang quốc tịch nước đó sản xuất ra trong thời gian (thường là 1 năm).

Ý nghĩa

Chỉ số GDP được dùng để phân tích quy mô, cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng và sức mạnh kinh tế của một quốc gia.

GNI dùng để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia một cách đầy đủ và đúng thực lực.

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:

Chỉ tiêu đánh giá Khái niệm & Phạm vi đo lường Công thức & Mối quan hệ Ý nghĩa kinh tế
GDP (Tổng sản phẩm trong nước) Tổng giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ kinh tế của quốc gia trong 1 năm. Tính theo nguyên tắc lãnh thổ (bất kể do công dân trong nước hay doanh nghiệp FDI nước ngoài tạo ra). Phản ánh quy mô và sức mạnh sản xuất nội tại bên trong biên giới quốc gia.
GNI (Tổng thu nhập quốc gia) Tổng thu nhập của mọi công dân mang quốc tịch một quốc gia có được trong một thời kì xác định (ở cả trong và ngoài nước). GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập của người lao động và tài sản từ nước ngoài gửi về. Phản ánh thực lực thu nhập thực tế của người dân và sức khỏe tài chính của quốc gia.
GDP / GNI bình quân đầu người Tổng GDP (hoặc GNI) chia cho tổng dân số trung bình của quốc gia trong năm tương ứng (tính bằng USD). GDP bình quân = GDP / Tổng dân số; GNI bình quân = GNI / Tổng dân số. Thước đo chuẩn mực quốc tế để phân loại trình độ phát triển và mức sống của người dân.

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành và mối quan hệ hữu cơ, tỉ lệ tương đối giữa các bộ phận đó trong một hệ thống kinh tế quốc dân.
  • Luận điểm 2: Cơ cấu kinh tế gồm 3 bộ phận hợp thành: cơ cấu ngành kinh tế (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ), cơ cấu thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài), và cơ cấu lãnh thổ.
  • Luận điểm 3: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế toàn cầu: giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và đặc biệt là ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
  • Luận điểm 4: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời kì xác định (thường là 1 năm).
  • Luận điểm 5: Tổng thu nhập quốc gia (GNI) bằng GDP cộng với thu nhập ròng từ nước ngoài (chênh lệch giữa thu nhập người trong nước ở nước ngoài và thu nhập người nước ngoài ở trong nước); GDP và GNI bình quân đầu người phản ánh mức sống và trình độ phát triển.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành và mối quan hệ hữu cơ, tỉ lệ tương đối giữa các bộ phận đó trong một hệ thống kinh tế quốc dân.
  • Cơ cấu kinh tế gồm 3 bộ phận hợp thành: cơ cấu ngành kinh tế (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ), cơ cấu thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước, có vốn đầu tư nước ngoài), và cơ cấu lãnh thổ.
  • Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế toàn cầu: giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và đặc biệt là ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
  • Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là tổng giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời kì xác định (thường là 1 năm).
  • Tổng thu nhập quốc gia (GNI) bằng GDP cộng với thu nhập ròng từ nước ngoài (chênh lệch giữa thu nhập người trong nước ở nước ngoài và thu nhập người nước ngoài ở trong nước); GDP và GNI bình quân đầu người phản ánh mức sống và trình độ phát triển.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Cơ cấu kinh tế theo ngành là gì và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên thế giới hiện nay ra sao?
Cơ cấu kinh tế theo ngành là tập hợp các ngành kinh tế hợp thành nền kinh tế quốc dân và mối quan hệ tỉ lệ giữa các ngành đó (thường chia thành 3 khu vực: Khu vực I: Nông - lâm - thủy sản; Khu vực II: Công nghiệp - xây dựng; Khu vực III: Dịch vụ). Xu hướng chuyển dịch toàn cầu: Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và đặc biệt tăng mạnh tỉ trọng khu vực III. Ở các nước công nghiệp phát triển, khu vực dịch vụ chiếm tới 70 - 80% GDP; xu hướng này phản ánh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và bước chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa chỉ tiêu GDP và GNI?
Sự khác biệt căn bản: (1) GDP (Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm trong nước): Đo lường toàn bộ giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên phạm vi lãnh thổ kinh tế của một quốc gia trong một thời kì nhất định (không phân biệt do người trong nước hay người nước ngoài tạo ra); (2) GNI (Gross National Income - Tổng thu nhập quốc gia): Đo lường tổng thu nhập của tất cả các công dân của một quốc gia có được trong một thời kì (cả thu nhập tạo ra trong nước và thu nhập từ nước ngoài gửi về); (3) Mối liên hệ: GNI = GDP + Chênh lệch thu nhập của người lao động và thu nhập từ sở hữu tài sản từ nước ngoài gửi về.
Ý nghĩa kinh tế của chỉ tiêu GDP bình quân đầu người và GNI bình quân đầu người?
Ý nghĩa của hai chỉ tiêu: (1) GDP bình quân đầu người phản ánh năng suất lao động xã hội và mức độ hiệu quả trong việc tạo ra của cải vật chất tính trên mỗi người dân trong phạm vi lãnh thổ; (2) GNI bình quân đầu người phản ánh trực tiếp mức sống thực tế, khả năng tích lũy và thu nhập trung bình của người dân một quốc gia; (3) Cả hai chỉ tiêu là căn cứ quốc tế quan trọng nhất để Ngân hàng Thế giới (WB) và Liên hợp quốc phân loại các quốc gia thành các nhóm thu nhập (thu nhập thấp, thu nhập trung bình thấp, thu nhập trung bình cao, thu nhập cao) và đánh giá chỉ số phát triển con người (HDI).
Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế ở Việt Nam hiện nay gồm những thành phần nào và vai trò của từng thành phần?
Cơ cấu thành phần kinh tế ở Việt Nam gồm: (1) Kinh tế nhà nước: Giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ các ngành then chốt, lĩnh vực hạ tầng xương sống và định hướng sự phát triển kinh tế - xã hội; (2) Kinh tế ngoài nhà nước (kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, hộ cá thể): Là động lực quan trọng nhất của nền kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, đóng góp lớn vào GDP và nâng cao tính năng động thị trường; (3) Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Đóng vai trò cầu nối chuyển giao công nghệ cao, thúc đẩy xuất khẩu và hội nhập chuỗi cung ứng toàn cầu.

Đề luyện tập theo bài