Địa lý lớp 10 · KNTT · Chương 9
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế
Tóm tắt lý thuyết Địa lí 10 Bài 21: Các nguồn lực phát triển kinh tế theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và sơ đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Khái niệm
Nguồn lực phát triển kinh tế của một lãnh thổ là sức mạnh tổng hợp được tích luỹ từ vị trí địa lí, lịch sử - văn hoá, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, các tài sản hiện có và tiềm năng của những tài sản hình thành trong tương lai, bao gồm cả nguồn lực từ bên ngoài có thể huy động nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của lãnh thổ đó.
II. Phân loại
- Nguồn lực phát triển kinh tế rất đa dạng, có thể phân loại theo nguồn gốc hình thành và theo phạm vi lãnh thổ.
- Theo phạm vi lãnh thổ, nguồn lực có thể phân thành: nguồn lực bên trong lãnh thổ và nguồn lực từ bên ngoài lãnh thổ.
III. Vai trò của nguồn lực
Mỗi nguồn lực có vai trò nhất định đối với phát triển kinh tế. Ở mỗi ngành, mỗi giai đoạn phát triển, các nguồn lực có mức độ tác động đến phát triển kinh tế khác nhau.
* Các nguồn lực bên trong có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ.
- Vị trí địa lí có thể tạo điều kiện thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, hợp tác cùng phát triển giữa các lãnh thổ, đặc biệt trong xu thế hội nhập của nền kinh tế.
- Nguồn lực tự nhiên
+ Là yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ giúp phát triển kinh tế.
+ Sự giàu có và đa dạng tài nguyên thiên nhiên tạo lợi thế quan trọng cho sự phát triển.
- Nguồn lực kinh tế - xã hội
+ Đóng vai trò trực tiếp và vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ.
+ Nguồn lao động là nguồn lực có vai trò quyết định trong sự phát triển của nền kinh tế.
+ Vốn đầu tư, chính sách và khoa học - công nghệ,... tạo ra môi trường sản xuất hiện đại, linh hoạt giúp tăng năng suất lao động.
* Các nguồn lực từ bên ngoài lãnh thổ
- Việc tận dụng, thu hút vốn đầu tư.
- Nguồn nhân lực, tri thức và sản phẩm khoa học - công nghệ.
- Thị trường từ bên ngoài lãnh thổ,...
=> Tạo thêm sức mạnh cho sự phát triển kinh tế, đặc biệt trong thời kì kinh tế tri thức và các xu hướng hợp tác hoá, quốc tế hoá ngày càng mở rộng.
Kết luận: Việc kết hợp giữa nguồn lực bên trong và nguồn lực từ bên ngoài một cách hợp lí, sẽ giúp phát triển kinh tế của một lãnh thổ diễn ra nhanh và bền vững.
IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí
Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:
| Nhóm nguồn lực | Các yếu tố cấu thành | Vai trò đối với sự phát triển kinh tế |
|---|---|---|
| Vị trí địa lí | Vị trí tự nhiên (tiếp giáp biển, lục địa, vùng khí hậu); Vị trí kinh tế - chính trị (tiếp giáp đầu mối giao thương, trung tâm kinh tế năng động). | Tạo điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn trong việc giao lưu mậu dịch quốc tế, tiếp nhận chuyển giao công nghệ và thu hút vốn đầu tư FDI. |
| Nguồn lực tự nhiên | Tài nguyên đất, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản, tài nguyên sinh vật và tài nguyên biển. | Là tiền đề vật chất tự nhiên không thể thiếu, cung cấp nguyên nhiên liệu trực tiếp cho các ngành sản xuất nông nghiệp và công nghiệp khai khoáng. |
| Nguồn lực kinh tế - xã hội | Dân cư và nguồn lao động; Cơ sở vật chất - kĩ thuật; Vốn đầu tư; Khoa học - công nghệ; Đường lối chính sách và thể chế pháp luật. | Giữ vai trò quyết định hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, quyết định việc sử dụng hiệu quả hay lãng phí các nguồn lực tự nhiên. |
V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Luận điểm 1: Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể các yếu tố (vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội) có thể được khai thác nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ.
- Luận điểm 2: Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, nguồn lực được chia làm 3 nhóm: vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội.
- Luận điểm 3: Vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị) tạo thuận lợi hoặc khó khăn trong việc giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư và bảo vệ an ninh quốc phòng.
- Luận điểm 4: Nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khoáng sản, khí hậu, sinh vật) là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất, là điều kiện cần thiết cho sự phát triển.
- Luận điểm 5: Nguồn lực kinh tế - xã hội (dân số, nguồn lao động, vốn, khoa học - công nghệ, chính sách) đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể các yếu tố (vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội) có thể được khai thác nhằm phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ.
- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, nguồn lực được chia làm 3 nhóm: vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội.
- Vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị) tạo thuận lợi hoặc khó khăn trong việc giao lưu kinh tế, thu hút đầu tư và bảo vệ an ninh quốc phòng.
- Nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khoáng sản, khí hậu, sinh vật) là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất, là điều kiện cần thiết cho sự phát triển.
- Nguồn lực kinh tế - xã hội (dân số, nguồn lao động, vốn, khoa học - công nghệ, chính sách) đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia.