MasterSchool

Địa lý lớp 10 · KNTT · Chương 8

Lý thuyết Địa lí 10 Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới

Chương 8: Địa lí dân cư · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 10 Bài 20: Phân bố dân cư và đô thị hóa trên thế giới theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và sơ đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Phân bố dân cư

a) Tình hình phân bố dân cư thế giới

- Dân cư thế giới phân bố rất không đều.

- Những vùng dân cư tập trung đông đúc như: Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á,…

- Những vùng thưa dân như: Bắc Á, châu Đại Dương,...

Bản đồ mật độ dân số và các đô thị lớn trên thế giới năm 2020
Bản đồ mật độ dân số và các đô thị lớn trên thế giới năm 2020

Hình 20. Bản đồ mật độ dân số các nước trên thế giới, năm 2020

b) Các nhân tố tác động đến phân bố dân cư

Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố từ tự nhiên đến kinh tế - xã hội.

- Nhân tố tự nhiên tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây trở ngại cho sự cư trú của con người. Những khu vực có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phong phú, môi trường thiên nhiên thuận lợi là các khu vực có dân cư sinh sống đông đúc và ngược lại.

- Nhân tố kinh tế - xã hội

+ Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết định việc phân bố dân cư, làm cho phân bố dân cư chuyển từ tự phát sáng tự giác. Sự phân bố dân cư phụ thuộc chặt chẽ vào tính chất của nền kinh tế.

+ Những khu vực được khai thác lâu đời thường có dân cư đông đúc hơn những khu vực mới khai thác.

+ Di cư có tác động tới sự phân bố dân cư thế giới. Trong lịch sử, các luồng di dân lớn có thể làm thay đổi tỉ trọng dân số của cả một châu lục.

II. Đô thị hóa

a) Khái niệm

- Khái niệm: Là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

- Ý nghĩa tỉ lệ dân thành thị

+ Là một trong các thước đo quan trọng về trình độ phát triển của quá trình đô thị hóa.

+ Cơ sở để đánh giá mức độ đô thị hóa giữa các quốc gia.

b) Các nhân tố tác động đến đô thị hóa

- Nhân tố tự nhiên: Các đặc điểm tự nhiên như quỹ đất, địa hình, nguồn nước, tài nguyên khoáng sản,... tạo thuận lợi hay khó khăn cho đô thị hóa. Các nhân tố tự nhiên không phải là nhân tố quyết định đô thị hóa.

- Nhân tố kinh tế - xã hội

+ Sự phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển công nghiệp gắn với khoa học - công nghệ có tác động đặc biệt quan trọng tới đô thị hóa. Công nghiệp hóa và đô thị hóa là hai quá trình song hành và hỗ trợ nhau cùng phát triển.

+ Lối sống, mức thu nhập, trình độ văn hóa, nghề nghiệp,... đều có tác động đến quá trình đô thị hóa.

+ Chính sách phát triển đô thị được đề ra xuất phát từ những hoàn cảnh cụ thể về tự nhiên, kinh tế - xã hội,... của quốc gia, của vùng và được ban hành bởi các chính sách về quy hoạch đô thị. Đây là nhân tố quyết định hướng phát triển đô thị trong tương lai.

c) Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

Ảnh hưởng tích cực Ảnh hưởng tiêu cực Về kinh tế - Tăng quy mô và tỉ lệ lao động ở các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ. - Thay đổi cơ cấu nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế. - Tăng năng suất lao động. Giá cả ở đô thị thường cao. Về xã hội - Tạo thêm nhiều việc làm mới. - Phổ biến lối sống thành thị, tạo điều kiện tiếp cận nhiều thiết bị văn minh trong đời sống. - Nâng cao trình độ văn hóa, nghề nghiệp của một bộ phận dân cư. - Tạo áp lực về nhà ở, hạ tầng đô thị. - Nguy cơ gia tăng tệ nạn xã hội.  Về môi trường Mở rộng và phát triển không gian đô thị, hình thành môi trường đô thị, cơ sở hạ tầng hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống. Đô thị hóa tự phát thường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm, giao thông tắc nghẽn.

Ảnh hưởng tích cực

Ảnh hưởng tiêu cực

Về kinh tế

- Tăng quy mô và tỉ lệ lao động ở các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.

- Thay đổi cơ cấu nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.

- Tăng năng suất lao động.

Giá cả ở đô thị thường cao.

Về xã hội

- Tạo thêm nhiều việc làm mới.

- Phổ biến lối sống thành thị, tạo điều kiện tiếp cận nhiều thiết bị văn minh trong đời sống.

- Nâng cao trình độ văn hóa, nghề nghiệp của một bộ phận dân cư.

- Tạo áp lực về nhà ở, hạ tầng đô thị.

- Nguy cơ gia tăng tệ nạn xã hội.

Về môi trường

Mở rộng và phát triển không gian đô thị, hình thành môi trường đô thị, cơ sở hạ tầng hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Đô thị hóa tự phát thường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm, giao thông tắc nghẽn.

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:

Đặc điểm đô thị hóa Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển
Lịch sử hình thành & phát triển Diễn ra sớm, gắn liền mật thiết với cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỉ XVIII - XIX. Diễn ra muộn (chủ yếu từ nửa sau thế kỉ XX sau khi giành độc lập).
Tỉ lệ dân thành thị hiện nay Rất cao (thường từ 75% đến trên 85% tổng dân số). Còn ở mức trung bình và thấp (dao động từ 35% đến 55%), nhưng tăng rất nhanh.
Tốc độ đô thị hóa hiện nay Chậm lại và đã đi vào giai đoạn ổn định; xuất hiện xu hướng di dân ra ngoại ô. Tốc độ đô thị hóa diễn ra cực kì nhanh chóng, có tính chất bùng nổ.
Bản chất & Vấn đề tồn tại Đô thị hóa có kế hoạch đồng bộ, hạ tầng hiện đại; đối mặt già hóa dân số đô thị. Đô thị hóa tự phát (vượt quá tốc độ công nghiệp hóa), xuất hiện nhà ổ chuột, kẹt xe, ô nhiễm.

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Dân cư thế giới phân bố rất không đồng đều trong không gian, thể hiện qua chỉ số mật độ dân số (người/km²).
  • Luận điểm 2: Hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư: nhân tố tự nhiên (vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên) là điều kiện tiền đề; nhân tố kinh tế - xã hội (trình độ phát triển lực lượng sản xuất, lịch sử khai thác lãnh thổ, di cư) giữ vai trò quyết định.
  • Luận điểm 3: Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, phổ biến lối sống đô thị.
  • Luận điểm 4: Ba đặc điểm chính của đô thị hóa: tỉ lệ dân số thành thị tăng nhanh chóng, dân cư tập trung đông đúc vào các đô thị lớn và cực lớn, lối sống thành thị lan tỏa rộng rãi.
  • Luận điểm 5: Đô thị hóa tự phát (đặc biệt ở các nước đang phát triển) gây ra nhiều thách thức nghiêm trọng: thất nghiệp, quá tải hạ tầng giao thông, nhà ổ chuột, ô nhiễm môi trường và bất bình đẳng xã hội.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Dân cư thế giới phân bố rất không đồng đều trong không gian, thể hiện qua chỉ số mật độ dân số (người/km²).
  • Hai nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư: nhân tố tự nhiên (vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, nguồn nước, tài nguyên) là điều kiện tiền đề; nhân tố kinh tế - xã hội (trình độ phát triển lực lượng sản xuất, lịch sử khai thác lãnh thổ, di cư) giữ vai trò quyết định.
  • Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, phổ biến lối sống đô thị.
  • Ba đặc điểm chính của đô thị hóa: tỉ lệ dân số thành thị tăng nhanh chóng, dân cư tập trung đông đúc vào các đô thị lớn và cực lớn, lối sống thành thị lan tỏa rộng rãi.
  • Đô thị hóa tự phát (đặc biệt ở các nước đang phát triển) gây ra nhiều thách thức nghiêm trọng: thất nghiệp, quá tải hạ tầng giao thông, nhà ổ chuột, ô nhiễm môi trường và bất bình đẳng xã hội.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Dân cư trên Trái Đất phân bố như thế nào và nguyên nhân chính dẫn đến sự phân bố không đều đó?
Dân cư thế giới phân bố rất không đồng đều: Tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng châu thổ phì nhiêu, vùng ven biển, vùng khí hậu ôn hòa ấm áp và các đô thị lớn (Đông Á, Nam Á, Tây Âu, Đông Bắc Hoa Kỳ). Ngược lại, dân cư thưa thớt ở vùng cực băng giá, hoang mạc khô hạn, rừng rậm nhiệt đới và vùng núi cao hiểm trở. Nguyên nhân: Nhân tố tự nhiên (vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản) tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây trở ngại cho sinh hoạt; trong đó, nhân tố kinh tế - xã hội (trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời và chuyển cư) giữ vai trò quyết định mức độ tập trung dân cư.
Trình bày 3 đặc điểm nổi bật của quá trình đô thị hóa trên thế giới hiện nay?
Ba đặc điểm chính: (1) Dân số thành thị tăng nhanh chóng: Tỉ lệ dân thành thị trên thế giới đã vượt quá 56% (năm 2021) và tiếp tục tăng mạnh, đặc biệt ở các nước đang phát triển; (2) Dân cư tập trung đông đúc vào các đô thị lớn và cực lớn: Xuất hiện ngày càng nhiều các siêu đô thị (Megacities có trên 10 triệu dân) như Tô-ky-ô, Niu Đê-li, Thượng Hải, Sao Pao-lô; các đô thị có xu hướng liên kết thành chuỗi đô thị hoặc dải siêu đô thị khổng lồ; (3) Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi: Phong cách sống, kiến trúc, văn hóa và dịch vụ đô thị lan tỏa mạnh mẽ về các vùng nông thôn, làm biến đổi diện mạo đời sống nông thôn.
Đô thị hóa tự phát tại các quốc gia đang phát triển gây ra những hậu quả tiêu cực nghiêm trọng nào?
Đô thị hóa tự phát (đô thị hóa vượt quá khả năng đáp ứng của nền kinh tế và công nghiệp hóa) gây ra: (1) Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm, gia tăng tệ nạn xã hội; (2) Sự hình thành các khu nhà ổ chuột tồi tàn, mất vệ sinh và điều kiện sống thiếu thốn xung quanh đô thị; (3) Quá tải nghiêm trọng hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật và xã hội (ùn tắc giao thông triền miên, thiếu điện nước, bệnh viện và trường học quá tải); (4) Ô nhiễm môi trường không khí, khói bụi mịn, ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm tiếng ồn; (5) Làm suy giảm chất lượng cuộc sống và gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Cần có những giải pháp gì để phát triển đô thị bền vững và phân bố lại dân cư hợp lí?
Các giải pháp chiến lược: (1) Quy hoạch đô thị đồng bộ và hiện đại: Xây dựng các đô thị vệ tinh nhằm giãn dân khỏi vùng lõi trung tâm; (2) Phát triển giao thông công cộng khối lượng lớn (tàu điện ngầm, xe buýt nhanh BRT, đường sắt trên cao) để giảm phương tiện cá nhân; (3) Đầu tư phát triển kinh tế nông thôn, thúc đẩy công nghiệp chế biến và hiện đại hóa làng nghề để tạo việc làm tại chỗ ('ly nông bất ly hương'), giảm áp lực dòng người di cư tự do vào thành phố; (4) Ứng dụng công nghệ thông minh trong quản lý đô thị (Smart City), mở rộng không gian xanh công cộng và xử lý triệt để nước thải, rác thải đô thị.

Đề luyện tập theo bài