MasterSchool

Địa lý lớp 10 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Địa lí 10 Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí

Chương 7: Một số quy luật của vỏ địa lí · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 10 Bài 17: Vỏ địa lí, quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và sơ đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Vỏ địa lí

a) Khái niệm

Sơ đồ mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa các quyển trong vỏ địa lí
Sơ đồ mối quan hệ tương tác hữu cơ giữa các quyển trong vỏ địa lí

Vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất bao gồm các lớp vỏ thành phần (khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyền và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau tạo nên thể tổng hợp tự nhiên thống nhất và hoàn chỉnh.

b) Giới hạn của vỏ địa lí

- Vỏ địa lí bao gồm toàn bộ thuỷ quyển, sinh quyển và bộ phận phía trên của thạch quyển cùng với phần khí quyển bên dưới lớp ô-dôn.

- Chiều dày của vỏ địa lí khoảng 30 - 35 km.

II. Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí

a) Khái niệm

- Khái niệm: Là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí.

- Nguyên nhân: Do tất cả các thành phần của vỏ địa lí không tồn tại và phát triển độc lập mà luôn tác động, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau tạo nên thể thống nhất và hoàn chỉnh.

b) Biểu hiện của quy luật

- Trong vỏ địa lí, bất cứ lãnh thổ nào cũng bao gồm nhiều thành phần tác động và phụ thuộc lẫn nhau.

- Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần khác còn lại và toàn bộ lãnh thổ.

Sơ đồ biểu hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí khi một thành phần biến đổi
Sơ đồ biểu hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí khi một thành phần biến đổi

c) Ý nghĩa thực tiễn của quy luật

- Do vỏ địa lí mang tính thống nhất và hoàn chỉnh nên chúng ta có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi sử dụng chúng.

- Cần phải nghiên cứu tỉ mỉ, chính xác tất cả các đặc điểm địa lí của mọi lãnh thổ trước khi sử dụng, khai thác dưới hình thức này hay hình thức khác.

=> Do đó, để cải tạo tự nhiên hợp lí không thể không tính đến quy luật về tính hoàn chính của vỏ địa lí.

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:

Tiêu chí phân biệt Vỏ Trái Đất (Earth's Crust) Vỏ Địa lí (Geographical Shell)
Chiều dày & Giới hạn Dày từ 5 km (dưới đại dương) đến 70 km (dưới núi cao lục địa). Giới hạn dưới là mặt Moho. Dày khoảng 30 - 35 km. Tính từ giới hạn dưới tầng ô-dôn (20-25 km) đến đáy lớp vỏ phong hóa.
Thành phần quyển cấu tạo Chỉ là phần rắn cứng ngoài cùng của thạch quyển, cấu tạo bởi khoáng vật và đá. Gồm sự xâm nhập, tiếp xúc tương tác của cả 5 quyển: khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển.
Quy luật chi phối cốt lõi Tuân theo các quy luật địa chất kiến tạo và hóa lí trong lòng đất. Tuân theo quy luật thống nhất - hoàn chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới của tự nhiên và xã hội.

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Vỏ địa lí (vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất ở đó có sự xâm nhập và tương tác lẫn nhau của các địa quyển: thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển.
  • Luận điểm 2: Giới hạn của vỏ địa lí dày khoảng 30 - 35 km, từ giới hạn dưới của tầng ô-dôn (20-25 km) đến đáy của lớp vỏ phong hóa (đáy thạch quyển lục địa hoặc đáy đại dương).
  • Luận điểm 3: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh là quy luật về mối quan hệ biện chứng gắn kết mật thiết giữa các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí.
  • Luận điểm 4: Biểu hiện cốt lõi: Trong vỏ địa lí, không một thành phần nào tồn tại biệt lập; một thành phần biến đổi sẽ kéo theo sự biến đổi của tất cả các thành phần còn lại và toàn bộ cảnh quan.
  • Luận điểm 5: Ý nghĩa thực tiễn: Con người phải nghiên cứu thấu đáo, dự báo trước các tác động môi trường (ĐTM) trước khi khai thác tự nhiên để tránh gây mất cân bằng sinh thái.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Vỏ địa lí (vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất ở đó có sự xâm nhập và tương tác lẫn nhau của các địa quyển: thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển.
  • Giới hạn của vỏ địa lí dày khoảng 30 - 35 km, từ giới hạn dưới của tầng ô-dôn (20-25 km) đến đáy của lớp vỏ phong hóa (đáy thạch quyển lục địa hoặc đáy đại dương).
  • Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh là quy luật về mối quan hệ biện chứng gắn kết mật thiết giữa các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí.
  • Biểu hiện cốt lõi: Trong vỏ địa lí, không một thành phần nào tồn tại biệt lập; một thành phần biến đổi sẽ kéo theo sự biến đổi của tất cả các thành phần còn lại và toàn bộ cảnh quan.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Con người phải nghiên cứu thấu đáo, dự báo trước các tác động môi trường (ĐTM) trước khi khai thác tự nhiên để tránh gây mất cân bằng sinh thái.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Vỏ địa lí là gì và có điểm gì khác biệt căn bản so với vỏ Trái Đất?
Vỏ địa lí (Geographical Shell - vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất ở đó có sự xâm nhập, tương tác và chuyển hóa vật chất - năng lượng giữa 5 quyển: thạch quyển, khí quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển. Điểm khác biệt căn bản: (1) Về giới hạn và chiều dày: Vỏ Trái Đất là lớp vỏ cứng ngoài cùng dày từ 5 đến 70 km; vỏ địa lí dày khoảng 30 - 35 km (tính từ giới hạn dưới của tầng ô-dôn đến đáy của lớp vỏ phong hóa); (2) Về thành phần: Vỏ Trái Đất chỉ cấu tạo bởi các loại khoáng vật và đá cứng; vỏ địa lí gồm cả vật chất thể rắn, lỏng, khí và sinh vật sống; (3) Về quy luật chi phối: Vỏ Trái Đất tuân theo các quy luật địa chất kiến tạo; vỏ địa lí chịu sự chi phối tổng hợp của cả quy luật tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội của loài người.
Nội dung quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí được phát biểu như thế nào?
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ trong vỏ địa lí. Nội dung quy luật khẳng định: Trong tự nhiên, các thành phần địa lí (địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật) không tồn tại biệt lập mà liên kết khăng khít thành một thể thống nhất. Nếu một thành phần tự nhiên nào đó bị biến đổi do nguyên nhân tự nhiên hoặc nhân tạo, tất yếu sẽ kéo theo sự thay đổi dây chuyền của tất cả các thành phần còn lại, dẫn đến sự biến đổi của toàn bộ cảnh quan tự nhiên.
Lấy ví dụ chứng minh sự thay đổi của một thành phần tự nhiên sẽ kéo theo sự biến đổi liên hoàn của các thành phần khác?
Ví dụ điển hình về nạn phá rừng ở lưu vực sông: Khi thảm thực vật rừng đầu nguồn bị chặt phá (sinh vật thay đổi), nước mưa rơi trực tiếp xuống bề mặt đất không còn tán cây cản dòng, lớp đất mặt bị xói mòn rửa trôi trơ sỏi đá (thổ nhưỡng biến đổi); nước mưa chảy tràn cấp tập sinh ra lũ quét, sạt lở đất đá làm lòng sông bị bồi lấp phù sa và lưu lượng dòng chảy mùa lũ tăng vọt, mùa khô cạn kiệt (thủy văn thay đổi); độ ẩm không khí vùng đó suy giảm mạnh, vi khí hậu trở nên khô nóng hơn (khí hậu thay đổi); sinh cảnh sống bị phá hủy làm nhiều loài động vật biến mất (đa dạng sinh học suy giảm). Toàn bộ cảnh quan rừng ẩm nhiệt đới bị biến thành đồi trọc thoái hóa.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh có ý nghĩa thực tiễn to lớn ra sao trong việc khai thác tự nhiên?
Ý nghĩa thực tiễn: (1) Đòi hỏi con người trước khi thực hiện bất kì dự án khai thác tự nhiên nào (như đắp đập thủy điện, ngăn sông, khai thác mỏ, phá rừng chuyển đổi đất) phải nghiên cứu toàn diện, kĩ lưỡng và tiến hành đánh giá tác động môi trường (ĐTM); (2) Phải dự báo trước được toàn bộ những hệ quả dây chuyền có thể xảy ra đối với môi trường tự nhiên xung quanh để có phương án phòng ngừa và xử lý kịp thời; (3) Không được can thiệp thô bạo làm phá vỡ sự cân bằng động tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới bảo đảm sự phát triển bền vững lâu dài.

Đề luyện tập theo bài