MasterSchool

Địa lý lớp 10 · KNTT · Chương 13

Lý thuyết Địa lí 10 Bài 39: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Chương 13: Môi trường và phát triển bền vững · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Địa lí 10 Bài 39: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và sơ đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.

Lớp

I. Môi trường

a) Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người và tự nhiên.

- Đặc điểm

+ Môi trường sống của con người là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của con người, được phân thành môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo.

+ Môi trường có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại với con người.

b) Vai trò của môi trường

- Môi trường là không gian sống của con người.

- Môi trường là nguồn cung cấp tài nguyên cho sản xuất và đời sống con người.

- Môi trường là nơi chứa đựng chất thải do con người tạo ra.

- Môi trường là nơi lưu giữ và cung cấp thông tin.

II. Tài nguyên thiên nhiên

a) Khái niệm và đặc điểm

- Khái niệm: Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất có trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng để phục vụ cuộc sống.

- Đặc điểm

+ Tài nguyên thiên nhiên phân bố không đồng đều trong không gian.

+ Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng. Có nhiều cách phân loại tài nguyên thiên nhiên.

- Phân loại thông dụng nhất hiện nay là dựa vào khả năng tái sinh của tài nguyên so với tốc độ tiêu thụ của con người.

Sơ đồ mối quan hệ tương tác giữa môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế
Sơ đồ mối quan hệ tương tác giữa môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế

b) Vai trò của tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng của quá trình sản xuất.

- Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở để tích luỹ vốn và phát triển ổn định.

+ Đối với hầu hết các quốc gia, việc tích luỹ vốn đòi hỏi phải có quá trình lâu dài.

+ Sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp các quốc gia ít lệ thuộc vào quốc gia khác, từ đó tạo ra cơ hội phát triển kinh tế ổn định.

III. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí

Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:

Loại tài nguyên thiên nhiên Đặc điểm về trữ lượng & Hao kiệt Ví dụ tài nguyên tiêu biểu Biện pháp khai thác & Bảo vệ hợp lí
Tài nguyên không thể phục hồi Khối lượng hữu hạn trên Trái Đất, một khi đã khai thác sẽ bị mất đi vĩnh viễn. Khoáng sản kim loại (sắt, đồng, nhôm), khoáng sản năng lượng (than, dầu khí). Khai thác tiết kiệm, sử dụng công nghệ chế biến sâu triệt để, tái chế tối đa phế liệu.
Tài nguyên có thể phục hồi Có khả năng tự tái sinh hoặc bồi dưỡng nếu khai thác trong giới hạn chịu tải cho phép. Đất canh tác, thảm thực vật rừng, nguồn lợi thủy hải sản, nguồn nước ngọt. Khai thác gắn với bồi dưỡng, tái tạo (trồng lại rừng, thau chua rửa mặn đất, cấm đánh bắt mùa sinh sản).
Tài nguyên vô tận Năng lượng thiên nhiên dồi dào, không bao giờ bị cạn kiệt bởi hoạt động của con người. Năng lượng bức xạ mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều, địa nhiệt. Đầu tư công nghệ cao để khai thác tối đa nguồn năng lượng sạch thay thế năng lượng hóa thạch.

IV. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"

📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:

  • Luận điểm 1: Môi trường địa lí (môi trường sống của con người) là không gian bao quanh con người, gồm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo.
  • Luận điểm 2: Bốn chức năng sống còn của môi trường đối với con người: Không gian sinh tồn; Cung cấp tài nguyên thiên nhiên; Nơi tiếp nhận và chứa đựng các chất phế thải; Lưu trữ và cung cấp thông tin di truyền, lịch sử.
  • Luận điểm 3: Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ các dạng vật chất và năng lượng trong tự nhiên mà con người có thể khai thác sử dụng để phục vụ đời sống và sản xuất.
  • Luận điểm 4: Phân loại tài nguyên theo khả năng hao kiệt: Tài nguyên có thể phục hồi (đất, sinh vật, nước ngọt); Tài nguyên không thể phục hồi (khoáng sản khoáng vật hóa thạch, kim loại); Tài nguyên vô tận (năng lượng mặt trời, gió, thủy triều).
  • Luận điểm 5: Con người đang đối mặt với khủng hoảng sinh thái toàn cầu: Biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm đại dương và suy giảm đa dạng sinh học đòi hỏi phải thay đổi căn bản phương thức khai thác.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Môi trường địa lí (môi trường sống của con người) là không gian bao quanh con người, gồm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo.
  • Bốn chức năng sống còn của môi trường đối với con người: Không gian sinh tồn; Cung cấp tài nguyên thiên nhiên; Nơi tiếp nhận và chứa đựng các chất phế thải; Lưu trữ và cung cấp thông tin di truyền, lịch sử.
  • Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ các dạng vật chất và năng lượng trong tự nhiên mà con người có thể khai thác sử dụng để phục vụ đời sống và sản xuất.
  • Phân loại tài nguyên theo khả năng hao kiệt: Tài nguyên có thể phục hồi (đất, sinh vật, nước ngọt); Tài nguyên không thể phục hồi (khoáng sản khoáng vật hóa thạch, kim loại); Tài nguyên vô tận (năng lượng mặt trời, gió, thủy triều).
  • Con người đang đối mặt với khủng hoảng sinh thái toàn cầu: Biến đổi khí hậu, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm đại dương và suy giảm đa dạng sinh học đòi hỏi phải thay đổi căn bản phương thức khai thác.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Môi trường sống của con người là gì và gồm những bộ phận nào hợp thành?
Môi trường sống của con người (môi trường địa lí) là toàn bộ không gian bao quanh con người, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh tồn, phát triển và chất lượng cuộc sống của con người cùng xã hội loài người. Gồm 3 bộ phận hợp thành: (1) Môi trường tự nhiên: Bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn nước, khoáng sản, sinh vật) tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người; (2) Môi trường xã hội: Bao gồm tổng thể các mối quan hệ xã hội giữa con người với con người (chính trị, pháp luật, thể chế, kinh tế, phong tục tập quán); (3) Môi trường nhân tạo: Bao gồm tất cả các công trình do con người xây dựng nên (nhà ở, thành phố, đường sá, đập thủy điện, khu công nghiệp).
Trình bày 4 chức năng cơ bản sống còn của môi trường đối với xã hội loài người?
Bốn chức năng sống còn: (1) Là không gian sinh tồn của con người (nơi con người sinh sống, học tập, lao động, nghỉ ngơi và tái tạo sức lao động); (2) Là nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên thiết yếu (cung cấp đất, nước, không khí, khoáng sản, sinh vật phục vụ đời sống và sản xuất); (3) Là nơi tiếp nhận, chứa đựng, đồng hóa và tự làm sạch các chất phế thải do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người thải ra; (4) Là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin lịch sử tiến hóa tự nhiên và văn hóa xã hội loài người.
Phân loại tài nguyên thiên nhiên theo khả năng hao kiệt và nêu biện pháp sử dụng hợp lí từng loại?
Phân loại: (1) Tài nguyên không thể phục hồi (khoáng sản kim loại, than đá, dầu mỏ): Khối lượng hữu hạn; Biện pháp là phải khai thác tiết kiệm, sử dụng công nghệ chế biến sâu triệt để, phát triển vật liệu thay thế và đẩy mạnh tái chế phế liệu kim loại; (2) Tài nguyên có thể phục hồi (đất đai, rừng, sinh vật, nước ngọt): Có khả năng tự tái sinh nếu khai thác trong ngưỡng chịu tải; Biện pháp là khai thác đi đôi với bồi dưỡng, tái tạo (trồng rừng thay thế, luân canh cải tạo đất, bảo vệ nguồn nước sạch); (3) Tài nguyên vô tận (năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy triều): Năng lượng vô tận; Biện pháp là đẩy mạnh đầu tư khoa học công nghệ để khai thác tối đa thay thế năng lượng hóa thạch.
Tại sao vấn đề bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu là thách thức sống còn có tính toàn cầu?
Vì: (1) Môi trường Trái Đất là một thể thống nhất hoàn chỉnh; khí thải ô nhiễm hay thảm họa phóng xạ ở một quốc gia sẽ theo các luồng gió hoàn lưu khí quyển và dòng hải lưu lan rộng hủy hoại môi trường của toàn cầu; (2) Hậu quả của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, bão lũ lịch sử, hạn hán khốc liệt) không chừa bất kì quốc gia giàu hay nghèo nào; (3) Sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên và khủng hoảng đa dạng sinh học đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực và sự tồn vong của toàn nhân loại; (4) Không một quốc gia đơn lẻ nào có thể tự giải quyết được mà đòi hỏi phải có sự chung tay hành động, cam kết trách nhiệm chung của toàn bộ cộng đồng quốc tế.

Đề luyện tập theo bài