Địa lý lớp 10 · KNTT · Chương 5
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 12: Nước biển và đại dương
Tóm tắt lý thuyết Địa lí 10 Bài 12: Nước biển và đại dương theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và sơ đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Tính chất của nước biển và đại dương
a) Độ muối
- Nước biển có nhiều chất hoà tan, nhiều nhất là các muối khoáng.
- Độ muối trung bình của nước biển là 35%o.
- Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông đổ vào.
- Độ muối còn thay đổi theo vĩ độ.
- Độ muối cũng thay đổi khá phức tạp theo độ sâu, tuỳ thuộc vào các điều kiện khí tượng, thuỷ văn.
b) Nhiệt độ
- Chế độ nhiệt của nước biển điều hoà hơn chế độ nhiệt của không khí.
- Nhiệt độ trung bình bề mặt toàn bộ đại dương thế giới là khoảng 17°C.
- Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa trong năm (mùa hạ cao hơn mùa đông).
- Nhiệt độ nước biển giảm dần từ Xích đạo về hai cực. Nhiệt độ nước biển cũng giảm dần theo độ sâu.
II. Sóng, thuỷ triều và dòng biển
a) Sóng biển
- Khái niệm: Là sự dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
- Nguyên nhân
+ Sóng phát sinh chủ yếu là do gió. Gió càng mạnh, sóng càng lớn.
+ Các hoạt động động đất, núi lửa lớn dưới đáy biển tạo nên sóng thần.
b) Thuỷ triều
- Khái niệm: Là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hằng ngày.
- Nguyên nhân chủ yếu
+ Do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất.
+ Tác động của các nhân tố khác như sự thay đổi khí áp, hình dạng bờ biển,...
- Đặc điểm: Thuỷ triều lên xuống với biên độ thay đổi theo không gian và thời gian.
c) Dòng biển
- Khái niệm: Là các dòng nước chảy trong biển và đại dương.
- Nguyên nhân: Do các loại gió thường xuyên hoặc sự chênh lệch nhiệt độ, độ muối,... giữa các vùng biển khác nhau.
- Phân loại: Dòng biển nóng và dòng biển lạnh.
- Đặc điểm
+ Dòng biển nóng xuất phát từ vùng vĩ độ thấp chảy về vùng vĩ độ cao.
+ Dòng biển lạnh xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp.
+ Ở vùng gió mùa hoạt động thường xuyên, xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa.
III. Vai trò của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Biển và đại dương cung cấp nguồn tài nguyên quý giá: tài nguyên sinh vật biển, tài nguyên khoáng sản biển (dầu mỏ, khí thiên nhiên, muối biển,...); năng lượng sóng biển, thuỷ triều,...
- Biển và đại dương là môi trường cho các hoạt động kinh tế - xã hội: đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển,...
- Biển và đại dương góp phần điều hoà khí hậu, đảm bảo sự đa dạng sinh học.
Kết luận: Tài nguyên biển là có hạn và dễ bị tổn thương. Vì vậy, con người cần khai thác biển và đại dương một cách hợp lí và bền vững.
IV. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí
Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:
| Hiện tượng thủy triều | Vị trí tương quan 3 thiên thể | Thời điểm diễn ra (Âm lịch) | Biên độ dao động & Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| Triều cường (Spring tide) | Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng. | Ngày không trăng (mồng 1 - Sóc) và ngày trăng tròn (ngày rằm 15 - Vọng). | Biên độ thủy triều đạt mức cực đại (mực nước dâng lên cao nhất và hạ xuống thấp nhất). |
| Triều kém (Neap tide) | Mặt Trời, Trái Đất và Mặt Trăng tạo thành một góc vuông 90°. | Ngày trăng bán nguyệt (ngày mồng 7, 8 và 22, 23 âm lịch - Thượng/Hạ huyền). | Biên độ thủy triều đạt mức cực tiểu (mực nước dâng lên thấp nhất và hạ xuống ít nhất). |
V. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Luận điểm 1: Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là khoảng 35‰; thay đổi tùy thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông chảy vào.
- Luận điểm 2: Nhiệt độ nước biển bề mặt giảm dần từ Xích đạo về hai cực và giảm dần theo độ sâu.
- Luận điểm 3: Sóng biển là sự dao động tại chỗ của các phân tử nước biển, sinh ra chủ yếu do gió; sóng thần là sóng có bước sóng cực dài và sức tàn phá dữ dội, sinh ra do động đất hoặc núi lửa dưới đáy biển.
- Luận điểm 4: Thủy triều là hiện tượng dao động dâng lên và rút xuống của nước biển theo chu kì, sinh ra do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời kết hợp với lực li tâm của Trái Đất; triều cường xuất hiện vào ngày sóc (mồng 1) và ngày vọng (rằm); triều kém vào các ngày huyền (mồng 7, 8 và 22, 23 âm lịch).
- Luận điểm 5: Dòng biển (hải lưu) gồm dòng biển nóng và dòng biển lạnh chuyển động theo quy luật vòng hoàn lưu đại dương, có tác động điều hòa khí hậu toàn cầu và định hình các ngư trường hải sản.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Độ muối trung bình của nước biển và đại dương là khoảng 35‰; thay đổi tùy thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa và lượng nước sông chảy vào.
- Nhiệt độ nước biển bề mặt giảm dần từ Xích đạo về hai cực và giảm dần theo độ sâu.
- Sóng biển là sự dao động tại chỗ của các phân tử nước biển, sinh ra chủ yếu do gió; sóng thần là sóng có bước sóng cực dài và sức tàn phá dữ dội, sinh ra do động đất hoặc núi lửa dưới đáy biển.
- Thủy triều là hiện tượng dao động dâng lên và rút xuống của nước biển theo chu kì, sinh ra do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời kết hợp với lực li tâm của Trái Đất; triều cường xuất hiện vào ngày sóc (mồng 1) và ngày vọng (rằm); triều kém vào các ngày huyền (mồng 7, 8 và 22, 23 âm lịch).
- Dòng biển (hải lưu) gồm dòng biển nóng và dòng biển lạnh chuyển động theo quy luật vòng hoàn lưu đại dương, có tác động điều hòa khí hậu toàn cầu và định hình các ngư trường hải sản.