Địa lý lớp 10 · KNTT · Chương 5
Lý thuyết Địa lí 10 Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng
Tóm tắt lý thuyết Địa lí 10 Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, bản đồ và sơ đồ SGK sắc nét, bảng biểu so sánh trực quan và bộ câu hỏi ôn tập có đáp án chi tiết.
I. Kiến thức trọng tâm bài học
Giải Địa Lí 10 Kết nối tri thức Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng
Video Giải Địa lí 10 Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng - Cô Nguyễn Thị Lan (Giáo viên VietJack)
Câu hỏi trang 44 Địa Lí 10: Cho bảng số liệu:
BẢNG 13. LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA SÔNG HỒNG
- Vẽ biểu đồ thể hiện lưu lượng nước trung bình tháng của sông Hồng.
- Tính toán và cho biết thời gian mùa lũ, thời gian mùa cạn của sông Hồng.
Hướng dẫn: Dựa vào bảng số liệu, tính tổng lưu lượng nước Sông Hồng. Sau đó lấy tổng lượng nước vừa tính được chia cho 12 tháng sẽ được lưu lượng nước trung bình tháng trong năm. Các tháng có trị số lớn hơn trị số trung bình sẽ là tháng mùa lũ, thấp hơn là tháng mùa cạn.
Lời giải:
- Vẽ biểu đồ:
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH THÁNG CỦA
SÔNG HỒNG
- Tính toán
+ Công thức: Lưu lượng nước trung bình năm = Tổng lưu lượng nước / 12 tháng (m/s).
+ Áp dụng công thức: Lưu lượng nước trung bình năm = 39163 / 12 = 3263,6 (m/s).
→ Các tháng mùa lũ của sông Hồng: 6, 7, 8, 9, 10 (kéo dài từ tháng 6 đến hết tháng 10).
Các tháng mùa cạn của sông Hồng: 11, 12, 1, 2, 3, 4, 5 (kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau).
Các bài học để học tốt Địa Lí 10 Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng:
Giải SBT Địa Lí 10 Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng Xem lời giải Giáo án Địa Lí 10 Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng Xem chi tiết Giáo án điện tử Địa Lí 10 Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng Xem chi tiết
Giải SBT Địa Lí 10 Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng
Xem lời giải
Giáo án Địa Lí 10 Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng
Xem chi tiết
Giáo án điện tử Địa Lí 10 Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng
Xem chi tiết
Bài giảng: Bài 13: Thực hành: Phân tích chế độ nước sông Hồng - Cô Đào Thanh Thanh (Giáo viên VietJack)
II. Bảng tổng hợp & So sánh kiến thức địa lí
Hệ thống hoá toàn bộ các nội dung so sánh, phân loại và kiến thức cốt lõi của bài học bằng bảng tổng hợp trực quan:
| Mùa thủy văn sông Hồng | Các tháng trong năm | Tỉ lệ lưu lượng nước (%) | Lưu lượng trung bình (m³/s) | Tác động kinh tế - xã hội |
|---|---|---|---|---|
| Mùa lũ (High-water season) | 5 tháng: Tháng 6, 7, 8, 9, 10 | Chiếm khoảng 75% - 80% | Đạt từ 4.500 đến trên 8.000 m³/s (cực đại tháng 8) | Nguy cơ vỡ đê, ngập lụt đồng bằng Bắc Bộ; bổ sung phù sa và nguồn nước lớn cho thủy điện. |
| Mùa cạn (Low-water season) | 7 tháng: Tháng 11 đến tháng 5 năm sau | Chiếm khoảng 20% - 25% | Chỉ từ 900 đến 1.500 m³/s (cực tiểu tháng 3) | Gây thiếu nước tưới dưỡng lúa đông xuân, cản trở giao thông thủy và xâm nhập mặn cửa sông. |
III. Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Luận điểm 1: Hệ thống sông Hồng là mạng lưới sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam, có tổng diện tích lưu vực hơn 169.000 km² (phần ở Việt Nam chiếm hơn 86.000 km²).
- Luận điểm 2: Chế độ nước sông Hồng mang tính phân mùa sâu sắc với hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn, tương ứng với chế độ mưa của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Luận điểm 3: Mùa lũ kéo dài 5 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10), chiếm khoảng 75 - 80% tổng lưu lượng nước cả năm, đỉnh lũ thường xuất hiện vào tháng 8.
- Luận điểm 4: Mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau), lưu lượng nước chỉ chiếm 20 - 25% cả năm, tháng cạn nhất thường là tháng 3.
- Luận điểm 5: Các công trình hồ chứa thủy điện thượng nguồn (Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà, Tuyên Quang) đóng vai trò then chốt trong việc cắt lũ mùa mưa, xả nước chống hạn mùa khô và phát điện.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hệ thống sông Hồng là mạng lưới sông lớn nhất miền Bắc Việt Nam, có tổng diện tích lưu vực hơn 169.000 km² (phần ở Việt Nam chiếm hơn 86.000 km²).
- Chế độ nước sông Hồng mang tính phân mùa sâu sắc với hai mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn, tương ứng với chế độ mưa của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Mùa lũ kéo dài 5 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10), chiếm khoảng 75 - 80% tổng lưu lượng nước cả năm, đỉnh lũ thường xuất hiện vào tháng 8.
- Mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau), lưu lượng nước chỉ chiếm 20 - 25% cả năm, tháng cạn nhất thường là tháng 3.
- Các công trình hồ chứa thủy điện thượng nguồn (Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà, Tuyên Quang) đóng vai trò then chốt trong việc cắt lũ mùa mưa, xả nước chống hạn mùa khô và phát điện.