Hóa học lớp 12 · KNTT · Chương 3
Lý thuyết Hóa học 12 Bài 11: Ôn tập chương 3
Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12 Bài 11: Ôn tập chương 3 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.
I. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm: Ôn tập chương 3
Lý thuyết Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 11: Ôn tập chương 3
I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
|
|
AMINE |
AMINO ACID |
PEPTIDE |
PROTEIN |
|
|
Khái niệm |
Dẫn xuất của ammonia. Trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon. |
Hợp chất tạp chức chứa nhóm amino và nhóm carboxyl. |
Cấu tạo từ các đơn vị α-amino acid qua liên kết peptide. |
Hợp chất cao phân tử, được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. |
|
|
Phân loại |
-Theo bậc amine: Amine bậc 1, 2, 3; - Theo gốc hydrocarbon: Alkylamine và arylamine. |
Protein đơn giản và protein phức tạp. |
|||
|
Tính chất vật lí |
- Một số amine có nguyên tử carbon nhỏ ở thể khí, tan tốt trong nước. - Aniline là chất lỏng, ít tan trong nước. |
Chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao, thường tan tốt trong nước. |
Protein dạng sợi không tan trong nước, protein dạng hình cầu tan được trong nước tạo dung dịch keo. |
||
|
Tính chất hóa học |
- Amine có tính base yếu. - Methylamine, ethylamine, ... có phản ứng tạo phức với Cu(OH)2. - Amine bậc một phản ứng với nitrous acid. - Aniline tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzne dễ hơn benzene. |
- Có phản ứng đặc trưng của nhóm amino và nhóm carboxyl. - Có tính lưỡng tính. - Các ε- và ω-amino acid tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polyamide. |
- Bị thủy phân một phần thành các peptide nhỏ hơn và bị thủy phân hoàn toàn tạo thành các α-amino acid. - Tripeptide trở lên tham gia phản ứng màu biuret. |
- Bị thủy phân hoàn toàn tạo thành các α-amino acid. - Tạo sản phẩm rắn có màu vàng khi tác dụng với nitric acid đặc. - Bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. - Tham gia phản ứng màu biuret. |
|
|
Điều chế |
Amine được điều chế bằng cách alkyl hóa ammonia hoặc khử hợp chất nitro. |
||||
|
Ứng dụng |
- Aniline là nguyên liệu tổng hợp một số dược phẩm, phẩm nhuộm, polymer. - Protein là một trong các nguồn thức ăn chính của con người, đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau trong cơ thể sống, có nhiều ứng dụng khác nhau trong ngành công nghệ sinh học. |
||||
II. Các dạng bài tập trọng tâm và phương pháp giải
Nắm vững bản chất lý thuyết và các quy tắc phản ứng của Ôn tập chương 3 giúp học sinh giải nhanh các bài toán định tính (chuỗi phản ứng, nhận biết chất) và bài toán định lượng (bảo toàn electron, hiệu suất phản ứng) trong các đề thi THPT Quốc gia.
II. Bảng tổng hợp tính chất hóa học các hợp chất chứa nitrogen
Hệ thống hoá kiến thức Chương 3 về Amine, Amino acid, Peptide và Protein:
| Nhóm hợp chất | Đặc điểm cấu tạo | Tính chất acid - base | Phản ứng đặc trưng | Ứng dụng tiêu biểu |
|---|---|---|---|---|
| Amine | Có nguyên tử N với cặp electron tự do | Tính base: Amine no > > Aniline | Tác dụng acid tạo muối; Aniline + kết tủa trắng | Sản xuất phẩm nhuộm azo, dược phẩm, chất diệt khuẩn |
| Amino acid | Chứa đồng thời và | Tính lưỡng tính; dạng ion lưỡng cực | Phản ứng ester hóa; trùng ngưng tạo polyamide | Dinh dưỡng tế bào, thuốc bổ gan, bột ngọt mì chính () |
| Peptide | Từ 2 đến 50 gốc -amino acid qua liên kết | Phụ thuộc gốc amino acid đầu N, C và mạch nhánh | Thủy phân hoàn toàn thành amino acid; phản ứng biuret ( tím từ tripeptide) | Hormone sinh học (insulin, oxytocin), kháng sinh tự nhiên |
| Protein | Polypeptide cao phân tử () | Lưỡng tính; có điểm đẳng điện | Sự đông tụ bởi nhiệt/acid; phản ứng biuret (tím), phản ứng xanthoproteic (vàng) | Khung cấu trúc tế bào, enzyme xúc tác, kháng thể miễn dịch |
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hệ thống hóa toàn diện Chương 3: Hợp chất hữu cơ chứa nitrogen gồm Amine, Amino acid, Peptide và Protein.
- Quy luật cấu trúc và tính chất: Amine có tính base và phản ứng thế nhân thơm (aniline tạo kết tủa trắng với ); amino acid có tính lưỡng tính và tồn tại dạng ion lưỡng cực ; peptide và protein có liên kết peptide (), phản ứng thủy phân và phản ứng màu biuret.
- Phân biệt các hợp chất chứa nitrogen: Sử dụng quỳ tím (nhận biết tính acid/base của amine, amino acid), nước bromine (nhận biết aniline), phản ứng màu biuret ( tạo màu tím với peptide gốc và protein), phản ứng xanthoproteic ( đặc tạo màu vàng với protein).
- Phương pháp giải toán peptide: Định luật bảo toàn khối lượng ( với ), phương pháp quy đổi peptide về các gốc -amino acid hoặc mắt xích amino acid.