Hóa học lớp 12 · KNTT · Chương 8
Lý thuyết Hóa học 12 Bài 30: Ôn tập chương 8
Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12 Bài 30: Ôn tập chương 8 theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.
I. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm: Ôn tập chương 8
Lý thuyết Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 30: Ôn tập chương 8
I. HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
1. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm 9 nguyên tố thuộc chu kì 4, từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29).
- Cấu hình electron của nguyên tử các kim loại chuyển tiếp có dạng 3d1-104s1-2.
- Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiệt độ nóng chảy cao, thường có độ cứng lớn, khá nặng, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, có nhiều ứng dụng trong thực tiễn.
- Các nguyên tố chuyển tiếp có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá. Các ion kim loại chuyển tiếp thường có màu sắc phong phú.
- Sự có mặt của ion Cu2+ hoặc ion Fe3+ trong dung dịch được nhận biết bằng phản ứng tạo thành kết tủa màu xanh nhạt của Cu(OH)2 hoặc nâu đỏ của Fe(OH)3.
2. Sơ lược về phức chất
- Phức chất là hợp chất có chứa nguyên tử trung tâm và các phối tử.
- Phức chất có dạng hình học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện.
- Trong phức chất, phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm tạo liên kết cho - nhận.
- Sự tạo thành phức chất trong dung dịch có thể được nhận ra nhờ dấu hiệu xuất hiện kết tủa, hoà tan kết tủa, thay đổi màu sắc.
- Trong dung dịch, các ion kim loại chuyển tiếp đều tạo phức chất aqua, hầu hết có dạng hình học bát diện. Các phối tử trong phức chất có thể bị thay thế một phần hoặc thay thế hoàn toàn bởi các phối tử khác.
- Phức chất có ứng dụng trong y học, công nghiệp hóa chất.
II. Các dạng bài tập trọng tâm và phương pháp giải
Nắm vững bản chất lý thuyết và các quy tắc phản ứng của Ôn tập chương 8 giúp học sinh giải nhanh các bài toán định tính (chuỗi phản ứng, nhận biết chất) và bài toán định lượng (bảo toàn electron, hiệu suất phản ứng) trong các đề thi THPT Quốc gia.
II. Bảng tổng kết các Phức chất điển hình và Ứng dụng thực tiễn
Hệ thống hoá cấu tạo, phối tử, hình học và ứng dụng của các phức chất quan trọng:
| Phức chất | Ion trung tâm | Phối tử (Ligand) | Số phối trí & Hình học | Màu sắc & Ứng dụng nổi bật |
|---|---|---|---|---|
| (6 phân tử) | Số phối trí 6 (Bát diện đều) | Màu xanh lam nhạt đặc trưng của dung dịch muối đồng | ||
| (4 phân tử) | Số phối trí 4 (Vuông phẳng) | Màu xanh lam thẫm rực rỡ, hòa tan xenlulozo (nước Schweizer) | ||
| (2 phân tử) | Số phối trí 2 (Đường thẳng) | Không màu, thành phần thuốc thử Tollens dùng tráng gương, tráng ruột phích | ||
| và | Số phối trí 4 (Vuông phẳng) | Màu vàng nhạt, thuốc Cisplatin điều trị ung thư tinh hoàn, buồng trứng | ||
| (phối tử 6 càng) | Số phối trí 6 (Bát diện chelat) | Không màu, dùng chuẩn độ xác định độ cứng của nước, trị ngộ độc chì |
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hệ thống hóa toàn bộ kiến thức Chương 8: Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất và Hợp chất phối trí (Phức chất).
- Quy luật cấu tạo và đặc điểm kim loại chuyển tiếp: Cấu hình electron , trạng thái bán bão hòa () và bão hòa (), các số oxi hóa biến thiên phong phú và màu sắc đa dạng của các hợp chất do sự chuyển dời mức năng lượng .
- Các khái niệm nền tảng về phức chất: Nguyên tử trung tâm (thường là cation kim loại chuyển tiếp), Phối tử (ligand một càng, nhiều càng), Số phối trí (2, 4, 6), Dạng hình học (thẳng, vuông phẳng, tứ diện, bát diện) và Liên kết phối trí cho - nhận.
- Ứng dụng liên ngành to lớn của phức chất: Y học (thuốc trị ung thư cisplatin, thuốc giải độc chì EDTA), Sinh học (hemoglobin, diệp lục, vitamin B12), Hóa học phân tích (chuẩn độ complexon xác định độ cứng của nước, thuốc thử Tollens, Fehling).