MasterSchool

Hóa học lớp 12 · KNTT · Chương 3

Lý thuyết Hóa học 12 Bài 10: Protein và enzyme

Chương 3: Hợp chất chứa nitrogen · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12 Bài 10: Protein và enzyme theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. PROTEIN

1. Khái niệm và đặc điểm cấu tạo

- Protein là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ một hay nhiều chuỗi polypeptide.

- Mỗi chuỗi polypeptide gồm các đơn vị α-amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide theo một trật tự nhất định.

- Protein khi thuỷ phân chỉ cho hỗn hợp các α-amino acid gọi là protein đơn giản.

- Protein phức tạp là loại protein được tạo thành từ protein đơn giản và các thành phần "phi protein" như nucleic acid, lipid,...

2. Tính chất vật lí

- Các protein dạng hình sợi như keratin (có ở tóc, móng), collagen (có ở da, sụn), myosin (có ở cơ bắp),... không tan trong nước cũng như trong các dung môi thông thường.

- Các protein dạng hình cầu như hemoglobin (có ở máu), albumin (có ở lòng trắng trứng) có thể tan được trong nước tạo dung dịch keo.

3. Tính chất hoá học

a) Phản ứng thuỷ phân

Tương tự như peptide, protein bị thuỷ phân bởi acid, base hoặc enzyme. Quá trình thuỷ phân hoàn toàn protein tạo thành các α\alpha -amino acid.

b) Phản ứng màu

- Protein có khả năng tạo thành sản phẩm màu tím đặc trưng với thuốc thử biuret, tương tự như peptide.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

- Protein hình thành sản phẩm rắn màu vàng với dung dịch nitric acid đặc, một phần do phản ứng nitro hoá các đơn vị amino acid chứa vòng benzene và một phần khác do sự đông tụ protein trong môi trường acid.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

c) Phản ứng đông tụ

Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid, base hoặc ion kim loại nặng. Sự đông tụ này xảy ra do cấu tạo ban đầu của protein bị biển đổi.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

4. Vai trò của protein đối với sự sống

- Các protein khác nhau đảm nhận vai trò khác nhau, rất cần thiết cho sự sống như tham gia xây dựng tế bào, vận chuyển các chất trong cơ thể, điều hoà quá trình trao đổi chất, xúc tác cho các phản ứng hoá sinh, giúp cơ thể chống lại tác nhân có hại,...

- Protein có vai trò rất quan trọng cho hoạt động sống của cơ thể người. Protein là một trong những nguồn thức ăn chính bổ sung các amino acid thiết yếu và năng lượng cho cơ thể.

II. Enzyme

1. Vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá

- Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hoá học và sinh hoá.

- Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.

- Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn rất nhiều lần so với xúc tác hoá học của cùng quá trình hoá học.

2. Ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học

Bên cạnh vai trò quan trọng trong cơ thể sinh vật, enzyme còn có nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học, như trong công nghiệp thực phẩm (sản xuất, bảo quản, chế biến thực phẩm,...); công nghiệp dược phẩm (sản xuất enzyme thay thế, enzyme vận chuyển thuốc, enzyme xúc tác một số quá trình sản xuất dược phẩm,...); kĩ thuật di truyền (enzyme tham gia vào quá trình tạo ra thông tin di truyền mới hoặc sửa đổi thông tin di truyền hiện có);...

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Protein (chất đạm) là những polypeptide cao phân tử có khối lượng phân tử từ vài chục nghìn đến hàng triệu Da (gồm từ 50 đơn vị α\alpha-amino acid trở lên).
  • Phân loại protein: Protein đơn giản (chỉ chứa các gốc α\alpha-amino acid như albumin trong lòng trắng trứng, fibroin trong tơ tằm) và protein phức tạp (ngoài chuỗi polypeptide còn chứa thành phần phi protein như hemoglobin chứa nhóm heme chứa sắt). Dựa vào hình dạng chia thành protein hình sợi (keratin tóc móng, collagen da gân, không tan trong nước) và protein hình cầu (albumin, hemoglobin, tan trong nước tạo dung dịch keo).
  • Tính chất vật lí & hiện tượng đông tụ: Protein hình cầu tan tạo dung dịch keo bền vững. Dưới tác dụng của nhiệt độ cao, acid, base mạnh hoặc ion kim loại nặng (Cu2+,Pb2+,Hg2+Cu^{2+}, Pb^{2+}, Hg^{2+}), cấu trúc không gian bậc hai, ba, bốn của protein bị phá vỡ làm protein kết tủa gọi là sự đông tụ protein.
  • Tính chất hóa học: 1. Phản ứng thủy phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzyme protease giải phóng các α\alpha-amino acid. 2. Phản ứng màu đặc trưng: Phản ứng biuret (Cu(OH)2Cu(OH)_2 trong kiềm →\to phức màu tím); phản ứng xanthoproteic với HNO3HNO_3 đặc →\to kết tủa vàng (do nitro hóa các gốc amino acid có vòng thơm như tyrosine, phenylalanine).
  • Enzyme là chất xúc tác sinh học có bản chất là protein (hoặc protein liên kết với cofactor). Đặc điểm của xúc tác enzyme: Hoạt tính xúc tác cực kì cao (tăng tốc độ phản ứng 106−101210^6 - 10^{12} lần) và tính chọn lọc tuyệt đối (mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một phản ứng hoặc một cơ chất nhất định ở điều kiện pHpH và nhiệt độ sinh lí thích hợp).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Giải thích các hiện tượng thực tế sau liên quan đến sự đông tụ protein: 1. Nấu canh cua xuất hiện các mảng riêu cua nổi lên; 2. Vắt chanh vào cốc sữa đậu nành thấy xuất hiện kết tủa?
1. Nấu canh cua nổi riêu: Thịt cua chứa lượng lớn protein hình cầu tan trong nước tạo dung dịch keo. Khi đun sôi nước canh, nhiệt độ cao làm phá vỡ các liên kết hydrogen và tương tác kị nước giữ cấu trúc không gian của protein, khiến chuỗi polypeptide duỗi thẳng, các nhóm kị nước lộ ra ngoài tương tác với nhau làm protein mất tính tan và đông tụ lại thành từng mảng riêu cua nổi lên mặt nước. 2. Vắt chanh vào sữa đậu nành: Nước chanh chứa citric acid làm giảm pHpH của sữa đậu nành xuống dưới điểm đẳng điện (pIpI) của protein đậu nành. Các hạt keo protein bị trung hòa điện tích bề mặt, mất lớp vỏ hydrate bảo vệ khiến các hạt keo dính kết lại với nhau và kết tủa tách lớp.
So sánh đặc điểm của chất xúc tác enzyme với chất xúc tác hóa học vô cơ thông thường?
1. Hiệu quả xúc tác: Enzyme có hiệu lực xúc tác cao hơn chất xúc tác hóa học vô cơ từ 10610^6 đến 101210^{12} lần. Ví dụ enzyme catalase có thể phân hủy 5×1065 \times 10^6 phân tử H2O2H_2O_2 trong mỗi giây ở 0∘C0^\circ\text{C}, vượt trội hoàn toàn so với bột MnO2MnO_2. 2. Tính chọn lọc và đặc hiệu: Xúc tác hóa học thường không đặc hiệu (ví dụ H2SO4H_2SO_4 xúc tác cho nhiều phản ứng khác nhau), trong khi enzyme có tính đặc hiệu tuyệt đối (chỉ gắn khớp với cơ chất như 'chìa khóa và ổ khóa' tại trung tâm hoạt động). 3. Điều kiện hoạt động: Xúc tác hóa học thường cần nhiệt độ và áp suất cao, trong khi enzyme chỉ hoạt động tối ưu trong điều kiện sinh lí êm dịu (thân nhiệt 37∘C37^\circ\text{C}, pHpH trung tính); nhiệt độ cao hoặc acid/base mạnh sẽ làm biến tính enzyme.
Nêu hai phản ứng màu đặc trưng để nhận biết dung dịch lòng trắng trứng (albumin)?
1. Phản ứng biuret: Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4CuSO_4 vào ống nghiệm chứa albumin trong môi trường NaOHNaOH loãng. Xuất hiện màu tím đặc trưng do các liên kết peptide trong protein phối trí với ion Cu2+Cu^{2+}. 2. Phản ứng xanthoproteic: Cho vài giọt dung dịch HNO3HNO_3 đặc vào dung dịch lòng trắng trứng và làm nóng nhẹ. Xuất hiện kết tủa màu vàng rực rỡ, sau đó nhỏ tiếp dung dịch NH3NH_3 hoặc NaOHNaOH thì màu vàng chuyển thành màu cam. Nguyên nhân do HNO3HNO_3 thực hiện phản ứng nitro hóa các gốc amino acid chứa vòng thơm (như tyrosine, phenylalanine, tryptophan) tạo dẫn xuất trinitro có màu vàng.
Vai trò sinh học sống còn của protein trong cơ thể người và sinh vật là gì?
Protein đóng các vai trò cốt lõi: 1. Cấu trúc mô: Collagen cấu tạo da, gân, sụn; keratin cấu tạo tóc, móng; actin và myosin cấu tạo sợi cơ. 2. Xúc tác sinh học: Hầu hết các enzyme xúc tác cho hàng triệu phản ứng sinh hóa duy trì sự sống đều là protein. 3. Vận chuyển dưỡng chất: Hemoglobin trong hồng cầu vận chuyển O2O_2 từ phổi đến các mô tế bào và vận chuyển CO2CO_2 ngược lại. 4. Điều hòa sinh lí: Các hormone như insulin và glucagon điều hòa nồng độ glucose trong máu. 5. Bảo vệ và miễn dịch: Các kháng thể (immunoglobulin) nhận diện và vô hiệu hóa vi khuẩn, virus gây bệnh.

Đề luyện tập theo bài