MasterSchool

Hóa học lớp 12 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Hóa học 12 Bài 24: Nguyên tố nhóm IA

Chương 7: Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12 Bài 24: Nguyên tố nhóm IA theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. ĐƠN CHẤT NHÓM IA

1. Đặc điểm chung

- Nguyên tố nhóm IA là các nguyên tố s, chỉ có 1 electron hoá trị ở phân lớp ns1 và đứng đầu mỗi chu kỳ tương ứng. Kim loại nhóm IA có thế điện cực chuẩn EM+/MoE_{M^{+} / M}^{o}  rất nhỏ nên dễ tách electron hoá trị ra khỏi nguyên tử. Vì vậy, trong các phản ứng hoá học, chúng dễ nhường 1 electron, thể hiện tính khử mạnh:

M →\to  M+ + 1e

- Trong hợp chất, các nguyên tố kim loại nhóm IA chỉ thể hiện số oxi hoá +1.

2. Trạng thái tự nhiên

Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất (chủ yếu là dạng muối). Sodium và potassium là hai nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất, có nhiều trong nước biển, muối mỏ, quặng halite (NaCl), quặng sylvinite (NaCl, KCl).

3. Tính chất vật lí

a) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi

- Trong nhóm IA, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại có xu hướng giảm dần từ Li đến Cs.

- Các kim loại nhóm IA đều dễ nóng chảy và có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với các kim loại nhóm khác.

b) Khối lượng riêng

Các kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ (đều là các kim loại nhẹ) do có bán kính nguyên tử lớn và cấu trúc mạng tinh thể kém đặc khít.

c) Độ cứng

Do có liên kết kim loại yếu nên các kim loại nhóm IA có độ cứng thấp (đều mềm, có thể cắt bằng dao, kéo).

4. Tính chất hoá học

- Kim loại kiềm là những kim loại hoạt động hoá học mạnh, có tính khử mạnh và tính khử tăng dần từ Li đến Cs.

- Các kim loại kiềm đều có thế điện cực chuẩn rất âm, do đó chúng đều phản ứng với nước ở điều kiện thường với mức độ tăng dần từ Li đến Cs.

5. Bảo quản

Các kim loại nhóm IA được bảo quản trong dầu hoả, trong chân không hoặc trong khí hiếm

Ví dụ: Na, K thường được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hoả khan, Rb, Cs thường được bảo quản trong các ống thuỷ tinh hàn kín.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

II. HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI NHÓM IA

1. Đặc điểm chung

- Các hợp chất của kim loại kiềm thường dễ tan trong nước và tạo thành dung dịch chất điện li mạnh.

- Ở nhiệt độ thường, các ion kim loại nhóm IA đều không có màu. Tuy nhiên, đốt nóng kim loại kiềm hoặc hợp chất của chúng trên ngọn lửa không màu làm ngọn lửa có màu đặc trưng. Do vậy, có thể nhận biết hợp chất của kim loại nhóm IA bằng màu ngọn lửa.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

2. Hợp chất quan trọng

a) Sodium chloride

- Ứng dụng:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

- Quá trình điện phân dung dịch NaCl: Trong công nghiệp chlorine - kiềm, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn điện cực được ứng dụng để sản xuất xút công nghiệp (NaOH), khí chlorine (Cl2). Điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn điệc cực được ứng dụng để sản xuất nước Javel (chứa NaClO).

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

b) Sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate

* Ứng dụng:

- Sodium hydrocarbonate (baking soda).

+ Trong y học, NaHCO3 được sử dụng để điều trị triệu chứng dư acid ở dạ dày. Vai trò của NaHCO3 là làm giảm nồng độ cation H+ theo phươn trình hóa học:

HCO3−(aq) + H+(aq)  →H2O(l) + CO2(g) (∗)HCO_{3}^{- ( aq )} ~ + ~ H^{+ ( aq )} ~ ~ \to H_{2}O_{(l)} ~ + \text{~} CO_{2 (g) ~}(*)

+ Trong điều trị bệnh, sodium hydrogencarbonate còn được gọi là sodium bicarbonate, được sử dụng ở dạng viên uống hoặc dung dịch truyền tĩnh mạch.

+ Trong sản xuất và đời sống, baking soda có một số ứng dụng như: Điều chỉnh vị chua của nước giải khát theo phản ứng (*); Làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm.

- Sodium carbonate:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

* Sản xuất:

- Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.

- Quá trình Solvay sản xuất soda gồm hai giai đoạn chính:

+ Giai đoạn tạo NaHCO3:

NaCl + NH3 + CO2 + H2O  ⇌  NaHCO3 + NH4Cl

Khi làm lạnh, NaHCO3 kết tinh và được lọc, tách ra khỏi hệ phản ứng.

+ Giai đoạn tạo Na2CO3:

2NaHCO3 →to\overset{t^{o}}{\to} Na2CO3 + CO2 + H2O

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Vị trí và cấu tạo nhóm IA (kim loại kiềm: Li, Na, K, Rb, Cs, Fr): Thuộc phân nhóm chính nhóm I, cấu hình electron lớp ngoài cùng ns1ns^1. Bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì, năng lượng ion hóa I1I_1 nhỏ nhất, số oxi hóa duy nhất trong hợp chất là +1.
  • Tính chất vật lí: Đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối (độ đặc khít kém 68%68\%), liên kết kim loại yếu nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ (Li, Na, K nhẹ hơn nước), rất mềm có thể cắt dễ dàng bằng dao.
  • Tính chất hóa học: Có tính khử cực kì mạnh tăng dần từ Li đến Cs: 1. Tác dụng mãnh liệt với phi kim (O2,Cl2O_2, Cl_2); 2. Phản ứng dữ dội với nước ở nhiệt độ thường tỏa nhiều nhiệt và nổ: 2M+2H2O→2MOH+H2↑2M + 2H_2O \to 2MOH + H_2 \uparrow. Do tính hoạt động hóa học cực cao, kim loại kiềm được bảo quản bằng cách ngâm ngập hoàn toàn trong dầu hỏa khan.
  • Hợp chất quan trọng của natri: NaClNaCl (muối ăn, nguyên liệu sản xuất xút - clo), NaOHNaOH (xút ăn da, hóa chất công nghiệp sản xuất xà phòng, giấy, tơ nhân tạo), NaHCO3NaHCO_3 (sodium hydrogencarbonate / baking soda có tính lưỡng tính dùng trong y học chữa đau dạ dày, bột nở làm bánh), Na2CO3Na_2CO_3 (soda dùng trong sản xuất thủy tinh, xà phòng, chất tẩy rửa). Phương pháp thử màu ngọn lửa: Na cháy cho ngọn lửa màu vàng rực rỡ, K cho ngọn lửa màu tím đặc trưng.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Tại sao kim loại kiềm được bảo quản ngâm trong dầu hỏa mà không thể ngâm trong nước hay để ngoài không khí?
Kim loại kiềm có tính khử cực kì mạnh và thế điện cực chuẩn rất âm. Nếu để ngoài không khí, chúng lập tức phản ứng mãnh liệt với oxygen và hơi nước tạo thành lớp oxide rồi hydroxide và carbonate làm hư hỏng kim loại. Nếu cho vào nước, phản ứng xảy ra dữ dội, tỏa nhiệt lượng lớn làm nóng chảy kim loại kiềm và đốt cháy khí hydrogen sinh ra gây nổ nguy hiểm: 2M+2H2O→2MOH+H2↑2M + 2H_2O \to 2MOH + H_2 \uparrow Dầu hỏa là hỗn hợp các hydrocarbon no không phân cực trơ về mặt hóa học, không chứa oxygen hòa tan và không có liên kết O−HO-H, đồng thời kim loại kiềm (như Na, K) có khối lượng riêng lớn hơn dầu hỏa nên chìm hoàn toàn xuống dưới đáy, được cách li tuyệt đối với không khí và hơi ẩm.
Viết các phương trình hóa học chứng minh NaHCO3NaHCO_3 là một hợp chất có tính chất lưỡng tính?
NaHCO3NaHCO_3 phân li trong nước cho ion HCO3−HCO_3^-. Ion HCO3−HCO_3^- có tính lưỡng tính theo thuyết Brønsted – Lowry: 1. Tác dụng với dung dịch acid mạnh (nhận proton H+H^+, thể hiện tính base): HCO3−+H+→CO2↑+H2OHCO_3^- + H^+ \to CO_2 \uparrow + H_2O NaHCO3+HCl→NaCl+CO2↑+H2ONaHCO_3 + HCl \to NaCl + CO_2 \uparrow + H_2O 2. Tác dụng với dung dịch base mạnh (nhường proton H+H^+, thể hiện tính acid): HCO3−+OH−→CO32−+H2OHCO_3^- + OH^- \to CO_3^{2-} + H_2O NaHCO3+NaOH→Na2CO3+H2ONaHCO_3 + NaOH \to Na_2CO_3 + H_2O Do đó NaHCO3NaHCO_3 có tính chất lưỡng tính.
Nguyên tắc nhận biết các cation kim loại kiềm bằng phương pháp thử màu ngọn lửa là gì? Nêu màu ngọn lửa đặc trưng của Na và K?
Nguyên tắc: Khi đưa các hợp chất của kim loại kiềm vào ngọn lửa không màu (ngọn lửa đèn khí đốt), năng lượng nhiệt làm các electron hóa trị của nguyên tử kim loại bị kích thích nhảy lên các mức năng lượng cao hơn không bền vững. Khi các electron này quay trở về các mức năng lượng cơ bản thấp hơn, chúng phát ra các bức xạ điện từ có bước sóng xác định trong vùng quang phổ nhìn thấy, làm ngọn lửa nhuốm màu đặc trưng của nguyên tố đó. - Hợp chất của Sodium (Na): Cháy cho ngọn lửa màu VÀNG rực rỡ và sáng chói. - Hợp chất của Potassium (K): Cháy cho ngọn lửa màu TÍM (nhìn qua kính lọc sắc cobalt để khử ánh vàng của tạp chất natri).
Nung nóng 16,8 g16{,}8\text{ g} NaHCO3NaHCO_3 đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ khí Y vào dung dịch Ba(OH)2Ba(OH)_2 dư. Tính khối lượng kết tủa trắng thu được?
Phản ứng nhiệt phân NaHCO3NaHCO_3: 2NaHCO3→t∘Na2CO3+CO2↑+H2O2NaHCO_3 \xrightarrow{t^\circ} Na_2CO_3 + CO_2 \uparrow + H_2O Số mol NaHCO3NaHCO_3 ban đầu (M=84M=84): n=16,884=0,2 moln = \frac{16{,}8}{84} = 0{,}2\text{ mol} Theo phương trình, số mol CO2CO_2 thoát ra: nCO2=12nNaHCO3=0,1 moln_{CO_2} = \frac{1}{2} n_{NaHCO_3} = 0{,}1\text{ mol} Hỗn hợp khí Y gồm CO2CO_2 và hơi nước H2OH_2O. Khi dẫn qua dung dịch Ba(OH)2Ba(OH)_2 dư: CO2+Ba(OH)2→BaCO3↓+H2OCO_2 + Ba(OH)_2 \to BaCO_3 \downarrow + H_2O Số mol kết tủa BaCO3BaCO_3 (M=197M=197) bằng số mol CO2CO_2: nBaCO3=nCO2=0,1 moln_{BaCO_3} = n_{CO_2} = 0{,}1\text{ mol} Khối lượng kết tủa trắng thu được: mBaCO3=0,1×197=19,7 gm_{BaCO_3} = 0{,}1 \times 197 = 19{,}7\text{ g}