MasterSchool

Hóa học lớp 12 · KNTT · Chương 1

Lý thuyết Hóa học 12 Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa

Chương 1: Ester - lipid · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12 Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA

- Xà phòng là hỗn hợp muối của sodium hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid.

- Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải là muối của sodium, potassium của các acid béo. Những chất này thường là muối sodium alkylbenzene sulfonate.

- Ngoài ra, một số sản phẩm từ thiên nhiên cũng có tác dụng giặt rửa như nước quả bồ kết, quả bồ hòn…(chất giặt rửa tự nhiên).

- Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:

+ Phần phân cực (“đầu” ưa nước) là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hòa tan được trong nước.

+ Phần không phân cực (“đuôi” kị nước): gốc là hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

II. TÍNH CHẤT GIẶT RỬA

Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. Đuôi kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước quay ra ngoài, các hạt này phân tán vào nước và bị rửa trôi.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

III. PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA

1. Phương pháp sản xuất xà phòng

- Xà phòng được sản xuất bằng cách đun chất béo với dung dịch NaOH đặc hoặc KOH đặc (phản ứng xà phòng hóa):

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

Ví dụ:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

Các muối của acid béo tách ra được đem trộn với chất diệt khuẩn, chất tạo hương,…rồi ép thành bánh với nhiều dạng khác nhau.

- Xà phòng còn được sản xuất từ dầu mỏ theo sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

2. Phương pháp sản xuất chất giặt rửa tổng hợp

Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ dầu mỏ theo sơ đồ sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

Muối sulfonate hoặc muối sulfate được trộn với một số chất phụ gia khác nhau để tạo thành chất giặt rửa tổng hợp.

IV. ỨNG DỤNG CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA

- Xà phòng được sử dụng để tắm, rửa tay,... Chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng để giặt quần áo, rửa chén bát, rửa tay, lau sàn,...

- Hiện nay, chất giặt rửa tổng hợp được sử dụng phổ biến là do: chất giặt rửa dễ hoà tan trong nước hơn xà phòng; chất giặt rửa có thể sử dụng với nước cứng và môi trường acid, ngược lại xà phòng kém tác dụng trong môi trường này.

- Nhược điểm của chất giặt rửa tổng hơn so với xà phòng là một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học nên kém thân thiện với môi trường.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của các acid béo cao (thường là palmitic acid C15H31COOHC_{15}H_{31}COOH, stearic acid C17H35COOHC_{17}H_{35}COOH, oleic acid C17H33COOHC_{17}H_{33}COOH) kết hợp với các chất phụ gia tạo màu, mùi, diệt khuẩn.
  • Chất giặt rửa tổng hợp là hỗn hợp các muối sodium của alkyl sulfate (R−OSO3NaR-OSO_3Na) hoặc alkylbenzenesulfonate (R−C6H4−SO3NaR-C_6H_4-SO_3Na) được tổng hợp từ dầu mỏ.
  • Cơ chế giặt rửa: Phân tử xà phòng và chất giặt rửa đều có cấu tạo lưỡng cực gồm hai phần: Phần đuôi hydrocarbon dài kị nước (ưa dầu mỡ) và phần đầu ưa nước phân cực mang điện tích âm (−COO−-COO^-, −SO3−-SO_3^-, −OSO3−-OSO_3^-). Đuôi kị nước cắm vào hạt dầu mỡ bẩn, đầu ưa nước hướng ra ngoài nước, hình thành các hạt micelle phân tán vết bẩn vào nước và bị rửa trôi.
  • Ưu và nhược điểm: Xà phòng có nguồn gốc sinh học dễ phân hủy, thân thiện với môi trường nhưng tạo kết tủa insoluble stearate với ion Ca2+,Mg2+Ca^{2+}, Mg^{2+} trong nước cứng làm giảm khả năng giặt rửa và hư hại sợi vải. Chất giặt rửa tổng hợp giặt được cả trong nước cứng và môi trường acid nhưng các loại có mạch nhánh khó phân hủy sinh học gây ô nhiễm nguồn nước.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Giải thích cơ chế tẩy rửa vết dầu mỡ của xà phòng và chất giặt rửa trên bề mặt vải sợi?
Phân tử xà phòng gồm đuôi hydrocarbon dài kị nước nhưng ưa dầu mỡ, và đầu ion carboxylate phân cực ưa nước. Khi giặt: 1. Đuôi kị nước thâm nhập sâu vào bề mặt hạt dầu mỡ bám trên vải sợi. 2. Đầu ưa nước quay ra ngoài, tương tác mạnh với các phân tử nước xung quanh. 3. Dưới tác động cơ học vò hoặc khuấy của máy giặt, các phân tử xà phòng bao bọc phân cắt mảng dầu mỡ thành vô số giọt nhũ tương siêu vi (micelle) mang điện tích âm cùng dấu ở bề mặt ngoài, đẩy nhau và không thể tụ lại, bị dòng nước cuốn trôi hoàn toàn.
Tại sao không nên dùng xà phòng thông thường để giặt quần áo trong môi trường nước cứng, trong khi bột giặt tổng hợp vẫn phát huy tác dụng tốt?
Nước cứng chứa nhiều cation kim loại hóa trị hai Ca2+Ca^{2+} và Mg2+Mg^{2+}. Khi dùng xà phòng thông thường (RCOONaRCOONa): 2RCOO−+Ca2+→(RCOO)2Ca↓2RCOO^- + Ca^{2+} \to (RCOO)_2Ca \downarrow 2RCOO−+Mg2+→(RCOO)2Mg↓2RCOO^- + Mg^{2+} \to (RCOO)_2Mg \downarrow Các muối calcium và magnesium của acid béo kết tủa không tan trong nước, làm mất hoạt tính tẩy rửa của xà phòng và đóng cặn trắng làm ố vàng, mục sợi vải. Ngược lại, chất giặt rửa tổng hợp gốc sulfonate hoặc sulfate như alkylbenzenesulfonate tạo muối calcium và magnesium ([R−C6H4−SO3]2Ca[R-C_6H_4-SO_3]_2Ca) tan tốt trong nước, do đó giữ nguyên khả năng giặt rửa hiệu quả.
Nêu quy trình sản xuất xà phòng trong công nghiệp từ chất béo tự nhiên?
Quy trình sản xuất xà phòng gồm các bước chính: 1. Đun sôi chất béo (mỡ động vật hoặc dầu cọ) với dung dịch kiềm đậm đặc (NaOHNaOH hoặc KOHKOH) trong nồi nấu xà phòng để thực hiện phản ứng xà phòng hóa. 2. Cho dung dịch muối ăn bão hòa (NaClNaCl) vào hỗn hợp nóng. Muối làm tăng khối lượng riêng và độ phân cực của pha lỏng, làm giảm độ tan của xà phòng khiến muối acid béo nổi lên trên mặt (hiện tượng析 muối/salting out). 3. Tách lấy xà phòng đông đặc ở lớp trên, rửa sạch kiềm dư, ép khuôn và trộn thêm phụ gia (hương liệu, chất diệt khuẩn, chất tạo màu).
Để sản xuất 1 taˆˊn1\text{ tấn} xà phòng chứa 72%72\% sodium stearate về khối lượng, cần bao nhiêu tấn tristearin giả thiết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 90%90\%?
Khối lượng sodium stearate tinh khiết trong 1 tấn xà phòng: m=1000×72%=720 kgm = 1000 \times 72\% = 720\text{ kg} Số mol sodium stearate cần thu được: n=720306≈2,3529 kmoln = \frac{720}{306} \approx 2{,}3529\text{ kmol} Phương trình hóa học: 1 mol tristearin →3 mol sodium stearate1\text{ mol tristearin } \to 3\text{ mol sodium stearate}. Số mol tristearin lí thuyết cần dùng: ntristearin=2,35293≈0,7843 kmoln_{\text{tristearin}} = \frac{2{,}3529}{3} \approx 0{,}7843\text{ kmol} Khối lượng tristearin lí thuyết (M=890M=890): mLT=0,7843×890≈698 kgm_{\text{LT}} = 0{,}7843 \times 890 \approx 698\text{ kg} Do hiệu suất phản ứng đạt 90%90\%, khối lượng tristearin thực tế cần dùng là: mTT=6980,90≈775,6 kg=0,776 taˆˊnm_{\text{TT}} = \frac{698}{0{,}90} \approx 775{,}6\text{ kg} = 0{,}776\text{ tấn}

Đề luyện tập theo bài