MasterSchool

Hóa học lớp 12 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Hóa học 12 Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại

Chương 6: Đại cương về kim loại · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12 Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Ở điều kiện thường, các kim loại đều có tính dẻo, dẫn diện, dẫn nhiệt và có ánh kim.

1. Tính dẻo

- Kim loại có tính dẻo: dễ rèn, dễ rát mỏng và dễ kéo sợi. Tính chất này khác với phi kim và các hợp chất ion.

- Khi thanh kim loại chịu được lực tác động (rèn, cán, kéo….) các ion dương kim loại trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau mà không tách rời nhau. Đó là do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại chuyển động, liên kết các ion dương kim loại với nhau.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

- Những kim loại có tính dẻo cao là Au, Ag, Al, Cu, Sn….. Người ta có thể dát được những lá vàng mỏng tới khoảng 8nm.

- Nhờ có tính dẻo mà kim loại có thể được uốn cong, ép khuôn thành nhiều hình dạng hay kích thước khác nhau.

2. Tính dẫn điện

- Tất cả các kim loại đều có tính dẫn điện. Khi một hiệu điện thế được áp vào thanh kim loại, các electron tự do trong mạng tinh thể sẽ di chuyển từ phía cực âm về phía cực dương. Hệ quả là thanh kim loại trở thành vật dẫn điện.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

- Bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất, tiếp sau bạc là đồng (Cu), vàng (Au) và nhôm (Al),….Tuy nhiên, nhôm và đồng thường được sử dụng làm dây dẫn điện hơn.

3. Tính dẫn nhiệt

- Tính dẫn nhiệt của các kim loại cũng được giải thích bằng sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể. Khi đốt nóng một đầu của thanh kim loại thì động năng của electron trong vùng đó tăng lên. Các electron này truyền động năng của chúng cho các ion dương ở các nút mạng và các electron khác trong toàn thanh kim loại thông qua va chạm, làm cho nhiệt được lan truyền trong toàn bộ thanh kim loại.

- Các kim loại dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt. Do tính dẫn nhiệt tốt các kim loại hoặc hợp kim được sử dụng làm các dụng cụ nấu ăn như xoong, nồi, chảo….

4. Tính ánh kim

- Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được. Do đó, kim loại có vẻ sáng lấp lánh, gọi là “ánh kim”.

- Trên thực thế, khi nhìn vào nhiều kim loại không thấy ánh kim vì chúng thường bị bao phủ bởi một lớp oxide, ví dụ như sắt thường có gỉ sắt, nhôm bị phủ bởi lớp aluminium oxide,…

5. Một số tính chất vật lí khác của kim loại

a) Khối lượng riêng

Khối lượng riêng của các kim loại rất khác nhau. Kim loại nhẹ nhất là lithium (D = 0,534g/cm3), kim loại nặng nhất là osmium (D = 22,6 g/cm3). Kim loại có D < 5 g/cm3 được gọi là kim loại nhẹ, những kim loại có D ≥ 5 g/cm3, được gọi là kim loại nặng.

b) Nhiệt độ nóng chảy

Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại biến đổi trong khoảng rộng: Có kim loại nóng chảy ở nhiệt độ rất cao, nhưng tungsten (vonfram, W) nóng chảy ở 3410oC; kim loại duy nhất ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là thuỷ ngân (nhiệt độ nóng chảy là -39oC)

c) Tính cứng

Các kim loại có độ cứng rất khác nhau. Kim loại cứng nhất là chromium, có thể cắt được kính, các kim loại mềm nhất là kim loại kiềm như potassium, rubidium, sodium và caesium, chúng có thể được cắt dễ dàng bằng dao.

II. Tính chất hoá học

Các nguyên tử kim loại dễ nhường electron hoá trị:

M → Mn+ + ne

Trong đó: M là kí hiệu của kim loại.

Như vậy, tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử.

1. Tác dụng với phi kim

Hầu hết các kim loại điều phản ứng với các phi kim điển hình

a) Tác dụng với oxygen

Hầu hết các kim loại (trừ vàng, bạc, platium,…) đều tác dụng với oxygen tạo thành oxide.

Ví dụ:

4Al(s)  + 3O2(g) →to\overset{t^{o}}{\to}  2Al2O3(s)

2Mg(s) + O2(g) →to\overset{t^{o}}{\to}  2MgO(s)

b) Tác dụng với chlorine

Hầu hết các kim loại đều tác dụng với khí chlorine khi đun nóng, thu được muối chloride tương ứng

Ví dụ:

2Fe(s) + 3Cl2(g) →to\overset{t^{o}}{\to}  2FeCl3(s)

Cu(s) + Cl2(g) →to\overset{t^{o}}{\to}  CuCl2(s)

c) Tác dụng với lưu huỳnh (sulfur)

Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh khi đun nóng (trừ thuỷ ngân phản ứng ngay ở nhiệt độ thường)

Ví dụ:         

Fe (s) + S(s) →to\overset{t^{o}}{\to}  FeS(s)

Hg(l) + S(s) →\to  HgS(s)

2. Tác dụng với nước

- Hầu hết các kim loại nhóm IA, IIA có tính khử mạnh, tác dụng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí H2

Ví dụ: 

2Na(s) + 2H2O(l)  → 2NaOH(aq) + H2(g)

- Những kim loại có thế điện cực chuẩn EMn+/MoE_{M^{n +} / M}^{o}  nhỏ hơn -0,414V có thể đẩy được hydrogen ra khỏi nước.

3. Tác dụng với acid

a) Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng

Ở điều kiện chuẩn, những kim loại có EMn+/MoE_{M^{n +} / M}^{o}  < 0 có thể tác dụng với các dung dịch acid (như HCl, H2SO4) tạo thành H2.

Ví dụ:

Fe(s) + H2SO4(aq) → FeSO4(aq) + H2(g)

b) Với dung dịch H2SO4 đặc

Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au ) khử được S+6\overset{+ 6}{S}  (trong H2SO4 đặc) xuống số oxi hoá thấp hơn.

Ví dụ:

Cu(s) + 2H2SO4 (đặc) →to\overset{t^{o}}{\to}  CuSO4(aq) + SO2(g) + 2H2O(l)

Chú ý: HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc nguội làm thụ động hoá Al, Fe, Cr,…

c) Tác dụng với muối

Kim loại hoạt động mạnh hơn có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó

Ví dụ:

Cu(s) + 2AgNO3(aq) → Cu(NO3)2(aq) + 2Ag

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • 4 tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim) đều do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại quyết định.
  • Kỉ lục về tính chất vật lí của kim loại: Kim loại dẻo nhất: Vàng (AuAu - có thể dát mỏng đến 0,0001 mm0{,}0001\text{ mm}); Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất: Bạc (AgAg), sau đó đến Cu>Au>Al>FeCu > Au > Al > Fe; Kim loại nhẹ nhất: Lithium (LiLi, D=0,53 g/cm3D = 0{,}53\text{ g/cm}^3); Kim loại nặng nhất: Osmium (OsOs, D=22,6 g/cm3D = 22{,}6\text{ g/cm}^3); Nhiệt độ nóng chảy cao nhất: Tungsten (WW, 3410∘C3410^\circ\text{C} làm dây tóc bóng đèn); Nhiệt độ nóng chảy thấp nhất: Thủy ngân (HgHg, −38,83∘C-38{,}83^\circ\text{C}); Cứng nhất: Chromium (CrCr, độ cứng 9/10 Mohs rạch được kính); Mềm nhất: Kim loại kiềm (Cs,Rb,KCs, Rb, K cắt được bằng dao).
  • Tính chất hóa học chung của kim loại: Tính khử đặc trưng (M→Mn++neM \to M^{n+} + ne). Mức độ hoạt động hóa học tuân theo dãy điện hóa của kim loại.
  • Các phản ứng hóa học điển hình: 1. Tác dụng với phi kim (O2,Cl2,SO_2, Cl_2, S); 2. Tác dụng với nước (kim loại kiềm và kiềm thổ tan mãnh liệt ở nhiệt độ thường); 3. Tác dụng với dung dịch acid (HCl,H2SO4HCl, H_2SO_4 loãng giải phóng H2H_2; HNO3,H2SO4HNO_3, H_2SO_4 đặc oxi hóa kim loại lên số oxi hóa cao nhất giải phóng sản phẩm khử NO2,NO,SO2NO_2, NO, SO_2); 4. Tác dụng với dung dịch muối (kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối).

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Giải thích cơ sở khoa học vì sao kim loại có 4 tính chất vật lí chung: Tính dẻo, Tính dẫn điện, Tính dẫn nhiệt và Ánh kim?
1. Tính dẻo: Khi chịu ngoại lực tác dụng, các lớp mạng tinh thể cation kim loại trượt lên nhau nhưng không bị tách rời nhau nhờ biển electron tự do đệm ở giữa luôn hút giữ các cation lại với nhau. 2. Tính dẫn điện: Dưới tác dụng của điện trường ngoài (nối với nguồn điện), các electron tự do chuyển động hỗn loạn chuyển thành chuyển động có hướng ngược chiều điện trường, tạo thành dòng điện trong kim loại. 3. Tính dẫn nhiệt: Khi một đầu thanh kim loại bị đốt nóng, các electron tự do ở vùng đó nhận nhiệt năng chuyển động nhiệt nhanh hơn, va chạm truyền động năng cho các ion và electron lân cận lan tỏa nhiệt nhanh chóng khắp khối kim loại. 4. Ánh kim: Các electron tự do trên bề mặt kim loại phản xạ hầu như toàn bộ các tia sáng mắt người nhìn thấy được, tạo nên vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim.
Tại sao khi nhiệt độ tăng cao thì độ dẫn điện của kim loại lại giảm, trong khi độ dẫn điện của chất bán dẫn hoặc dung dịch chất điện li lại tăng?
Trong kim loại, khi nhiệt độ tăng, các cation kim loại ở các nút mạng tinh thể dao động nhiệt mạnh hơn xung quanh vị trí cân bằng, gây cản trở và tăng tần số va chạm với dòng electron tự do đang dịch chuyển có hướng, làm tăng điện trở của kim loại dẫn đến độ dẫn điện giảm. Ngược lại, ở chất bán dẫn, nhiệt độ cao kích thích các electron hóa trị bứt khỏi liên kết nhảy lên vùng dẫn làm tăng mạnh mật độ hạt tải điện (electron và lỗ trống). Ở dung dịch chất điện li, nhiệt độ cao làm tăng độ phân li ion và giảm độ nhớt dung môi giúp các ion dịch chuyển nhanh hơn, nên độ dẫn điện tăng.
Hiện tượng 'thụ động hóa' kim loại là gì? Những kim loại nào bị thụ động hóa trong môi trường acid nào và ý nghĩa thực tiễn?
Hiện tượng thụ động hóa là hiện tượng một số kim loại khi tiếp xúc với acid oxi hóa mạnh ở trạng thái đặc nguội (như HNO3HNO_3 đặc nguội hoặc H2SO4H_2SO_4 đặc nguội) bị tạo ra một lớp màng oxide kim loại cực kì mỏng, mịn, đặc khít và trơ về mặt hóa học bao phủ kín bề mặt, ngăn chặn hoàn toàn kim loại bên trong tiếp tục phản ứng với acid. Các kim loại điển hình bị thụ động hóa: Nhôm (AlAl), Sắt (FeFe), và Chromium (CrCr). Ý nghĩa thực tiễn: Người ta có thể dùng các thùng bằng sắt hoặc nhôm để chứa và vận chuyển các dung dịch H2SO4H_2SO_4 đặc nguội và HNO3HNO_3 đặc nguội an toàn trong công nghiệp mà không lo bị ăn mòn thùng chứa.
Cho 5,4 g5{,}4\text{ g} bột nhôm tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3HNO_3 loãng dư, thu được V lıˊtV\text{ lít} khí NONO duy nhất (đktc). Tính thể tích VV của khí NONO và khối lượng muối Al(NO3)3Al(NO_3)_3 tạo thành?
Số mol kim loại nhôm phản ứng: nAl=5,427=0,2 moln_{Al} = \frac{5{,}4}{27} = 0{,}2\text{ mol} Phương trình phản ứng oxi hóa - khử: Al+4HNO3→Al(NO3)3+NO↑+2H2OAl + 4HNO_3 \to Al(NO_3)_3 + NO \uparrow + 2H_2O Theo phương trình: - Số mol muối Al(NO3)3Al(NO_3)_3 tạo thành: nmuoˆˊi=nAl=0,2 mol  ⟹  m=0,2×213=42,6 gn_{\text{muối}} = n_{Al} = 0{,}2\text{ mol} \implies m = 0{,}2 \times 213 = 42{,}6\text{ g} - Số mol khí NONO sinh ra: nNO=nAl=0,2 moln_{NO} = n_{Al} = 0{,}2\text{ mol} Thể tích khí NONO thu được ở đktc: V=0,2×22,4=4,48 lıˊtV = 0{,}2 \times 22{,}4 = 4{,}48\text{ lít}

Đề luyện tập theo bài