MasterSchool

Hóa học lớp 12 · KNTT · Chương 7

Lý thuyết Hóa học 12 Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA

Chương 7: Nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12 Bài 25: Nguyên tố nhóm IIA theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

I. ĐƠN CHẤT NHÓM IIA

1. Đặc điểm chung

- Kim loại nhóm IIA là những nguyên tố s, đứng ngay sau nguyên tố kim loại kiềm ở mỗi chu kì.

- Kim loại nhóm IIA có thể điện cực chuẩn EM2+/MoE_{M^{2 +} / M}^{o} nhỏ nên dễ tách electron hoá trị ra khỏi nguyên tử, thể hiện tính khử mạnh:

M → M2+ + 2e

- Trong hợp chất, nguyên tử nhóm IIA thể hiện số oxi hoá đặc trưng là +2.

- Một số đại lượng đặc trưng của các nguyên tố nhóm IIA:

Nguyên tử

Số hiệu nguyên tử

Tên gọi

Cấu hình electron

Bán kính nguyên tử (pm)

Thế điện cực chuẩn, V

Be

4

Beryllium

[He]2s2

112

-1,99

Mg

12

Magnesium

[Ne]3s2

160

-2,356

Ca

20

Calcium

[Ar]4s2

197

-2,84

Sr

38

Strontium

[Kr]5s2

215

-2,89

Ba

56

Barium

[Xe]6s2

222

-2,92

2. Trạng thái tự nhiên

Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IIA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất. Magnesium và calcium là hai nguyên tố phổ biển trên vỏ Trái Đất, có trong nhiều khoáng vật như MgCO3.CaCO3 (dolomite), CaCO3 (calcite), Ca3(PO4)2 (phosphorite),...

3. Tính chất vật lí

- Kim loại nhóm IIA có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhóm IIA, nhưng tương đối thấp so với nhiệt độ nóng chảy của các kim loại khác.

- Kim loại nhóm IIA đều là kim loại nhẹ, có khối lượng riêng tương đối nhỏ.

- Một số thông số vật lí của kim loại nhóm IIA:

Kim loại

Nhiệt độ nóng chảy

(˚C)

Nhiệt độ sôi

(˚C)

Khối lượng riêng (g/cm3)

Be

1287

2467

1,85

Mg

651

1100

1,74

Ca

842

1484

1,55

Sr

757

1366

2,64

Ba

727

1845

3,51

- Cấu trúc tinh thể kim loại nhóm IIA: Berylium và magnesium có cấu trúc lục phương chặt khít; calcium và strontium có cấu trúc lập phương tâm mặt; barium có cấu trúc lập phương tâm khối.

4. Tính chất hoá học

  Kim loại nhóm IIA là các kim loại có tính khử mạnh, chỉ kém kim loại nhóm IA.

a) Tác dụng với oxygen

- Ở điều kiện thường, trong không khí beryllium bền do có lớp màng oxide bảo vệ, magesium bị oxi hoá chậm, các kim loại khác bị oxi hoá nhanh tạo thành oxide, bề mặt kim loại chuyển dần sang màu xám.

- Khi đốt nóng trong không khí, beryllium phản ứng chậm với oxygen, các kim loại khác phản ứng mạnh với oxygen cho màu ngọn lửa đặc trưng (calcium cho màu đỏ cam, strontium cho màu đỏ son, barium cho màu lục).

b) Tác dụng với nước

-  Khả năng và mức độ tác dụng với nước của kim loại nhóm IIA:

Kim loại

Đặc điểm

Be

Không tác dụng với nước.

Mg

Phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ thường, nhanh hơn khi đun nóng:

Mg + 2H2O → Mg(OH)2 + H2

Ca, Sr, Ba

Tác dụng mạnh với nước ở ngay nhiệt độ thường. Ví dụ:

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

- Trong phản ứng của kim loại nhóm IIA với nước, sản phẩm tạo thành càng dễ tan thì càng dễ giải phóng khỏi bề mặt kim loại, tạo điều kiện để kim loại tiếp tục phản ứng với nước.

- Độ tan trong nước của các hydroxide nhóm IIA ở 20°C cho trong bảng sau:

Hdroxide

Mg(OH)2

Ca(OH)2

Sr(OH)2

Ba(OH)2

Độ tan (g/100g nước)

1,25.10-3

0,173

1,77

3,89

5. Ứng dụng

Các kim loại nhóm IIA và hợp kim của chúng có nhiều ứng dụng trong thực tế: Be dùng để chế tạo hợp kim có độ bền cơ học, không bị ăn mòn, khó nóng chảy,.. Mg dùng để chế tạo hợp kim làm vật liệu sản xuất ô tô, máy bay, chi tiết máy, …

II. Hợp chất của kim loại nhóm IIA

1. Đặc điểm chung

- Sự phân loại tính tan các chất dựa vào độ tan (g/100 gam nước) của chúng như sau:

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

- Tính tan trong nước của một số hợp chất nhóm IIA được trình bày như sau:

Anion

Cation

Mg2+

Ca2+

Sr2+

Ba2+

CO32-

K

K

K

K

SO42-

T

I

I

K

NO3-

T

T

T

T

OH-

K

I

T

T

T : chất dễ tan; I : chất ít tan; K: chất không tan

- Tương tự kim loại nhóm IIA, đốt nóng các kim loại nhóm IIA hoặc hợp chất của chúng trong ngọn lửa không màu làm ngọn lửa có màu đặc trưng: Ca2+ màu đỏ cam, Sr2+ màu đỏ son, Ba2+ màu lục.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

  2. Một số hợp chất quan trọng

  a) Muối carbonate và nitrate

  -  Tác dụng với acid:

  + Muối carbonate của kim loại nhóm IIA là muối của acid yếu, tác dụng được với nhiều acid vô cơ và hữu cơ, giải phóng khí carbon dioxide.

  + Muối carbonate của kim loại nhóm IIA tan dần trong nước có hòa tan khí carbon dioxide.

          Ví dụ:                    CaCO3 + CO2 + H2O ⇌ Ca(HCO3)2

- Phản ứng nhiệt phân:

  Tương tự muối carbonate, các muối nitrate của kim loại nhóm IIA cũng đều bị phân hủy nhiệt tạo thành oxide.

MCO3(s) →to\overset{t^{o}}{\to}   MO (s) + CO2 (g)

  b) Nhận biết từng ion riêng rẽ Ca2+, Ba2+, SO42-, CO32- trong dung dịch

Để nhận biết sự có mặt của mỗi ion Ca2+, Mg2+, CO32−hay SO42−CO_{3}^{2 -}hay \text{\,} SO_{4}^{2 -} trong dung dịch, người ta quan sát các hiện tượng xảy ra (như sự xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí …) khi cho các chất phù hợp vào dung dịch.

  3. Ứng dụng

  Các nguyên, vật liệu chứa calcium như đá vôi, vôi, nước vôi, thạch cao, quặng apatite, quặng fluorite, … có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất:

Nguyên, vật liệu

Ứng dụng

Đá vôi

Sản xuất vôi sống, xi măng, vật liệu xây dựng, …

Vôi sống

Khử chua; sát trùng, tẩy uế; hút ẩm trong công nghiệp, …

Vôi, nước vôi

Khử chua, làm mềm nước cứng, …

Thạch cao

Vật liệu xây dựng, phấn viết bảng, …

Apatite

Sản xuất phân lân (superphosphate, nung chảy,…), …

  Một số hợp chất của calcium còn có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người như: calcium phosphate, hydroxylapatite tham gia cấu tạo xương và răng.

III. Nước cứng

1. Khái niệm, phân loại

a) Khái niệm

- Nước trong tự nhiên như nước mặt (nước sông, suối, ao, hồ,...) và nước ngầm thường hòa tan muối của nhiều ion kim loại như Ca2+, Mg2+.

- Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.

b) Phân loại

- Căn cứ vào thành phần của anion gốc acid tạo muối với ion Ca2+ và Mg2+, nước cứng được phân làm ba loại: nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

- Nước tự nhiên thường có tính cứng toàn phần, tức là có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

2. Tác hại của nước cứng

  Nước cứng ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động trong sản xuất và đời sống.

  Một số ví dụ về tác hại của nước cứng:

  - Nồi hơi dễ bị đóng cặn gây tốn nhiên liệu và không an toàn.

  - Đường ống dẫn nước dễ bị đóng cặn làm giảm lưu lượng nước hoặc tắc đường ống.

  - Giặt bằng xà phòng sẽ tạo ra muối tí tan bám vào quần áo, xà phòng tạo tí bọt, tốn xà phòng, quần áo mau hỏng.

  - Nấu ăn bằng nước cứng làm cho thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị.

3. Làm mềm nước cứng

  Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ các cation Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng. Có hai phương pháp làm mềm nước cứng phổ biến: chuyển các cation Ca2+ và Mg2+ vào hợp chất không tan (phương pháp kết tủa) và thay thế những cation này bằng các cation khác (phương pháp trao đổi ion).

a) Phương pháp kết tủa

- Khi đun sôi nước cứng, muối Ca(HCO3)2 ­và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra muối không tan, làm mất tính cứng tạm thời của nước.

Ví dụ:

Mg(HCO3)2(aq) →t0\overset{\text{t}^{\text{0}}}{\to}   MgCO3(s) + CO2(g) + H2O(l)

- Dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để phản ứng với muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 tạo ra hợp chất không tan, làm mất tính cứng tạm thời của nước.

Ví dụ:

Ca(HCO3)2(aq) + Ca(OH)2(aq) →\to 2CaCO3(s) + 2H2O(l)

- Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

Ví dụ:

MgSO4(aq) + Na2CO3(aq) →\to  Na2SO4(aq) + MgCO3(s)

Mg(HCO3)2(aq) + Na2CO3(aq) →\to  2NaHCO3 (aq) + MgCO3(s)

3CaCl2(aq) + 2Na3PO4(aq) →\to  6NaCl(aq) + Ca3(PO4)2(s)

  b) Phương pháp trao đổi ion

- Vật liệu có khả năng trao đổi một số ion trong thành phần cấu tạo của chúng với các ion có trong dung dịch gọi là vật liệu trao đổi ion.

- Các vật liệu trao đổi ion thường dùng trong xử lí nước cứng là các vật liệu polymer có khả năng trao đổi cation, thường gọi là nhựa cationite. Khi nước cứng chảy qua cột chứa nhựa trao đổi ion, các ion Ca2+, Mg2+ trong nước sẽ bị hấp thụ và ở lại trên cột, đồng thời các cation như Na+, H+ được giải phóng từ cột vào nước.

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Vị trí và cấu hình nhóm IIA (kim loại kiềm thổ: Be, Mg, Ca, Sr, Ba): Thuộc phân nhóm chính nhóm II, cấu hình electron lớp ngoài cùng ns2ns^2. Bán kính nguyên tử tương đối lớn, số oxi hóa duy nhất trong hợp chất là +2.
  • Tính chất vật lí & mạng tinh thể: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ cứng của kim loại kiềm thổ cao hơn kim loại kiềm tương ứng do có 2 electron hóa trị tham gia liên kết kim loại và mật độ điện tích lớn hơn. Be, Mg kết tinh mạng lục phương; Ca, Sr kết tinh mạng lập phương tâm diện; Ba kết tinh mạng lập phương tâm khối.
  • Tính chất hóa học: Có tính khử rất mạnh tăng dần từ Be đến Ba. Tác dụng với nước: Be không tan; Mg phản ứng chậm với nước nóng giải phóng ít H2H_2; Ca, Sr, Ba phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm mạnh: M+2H2O→M(OH)2+H2↑M + 2H_2O \to M(OH)_2 + H_2 \uparrow.
  • Nước cứng: Là nước chứa nhiều cation Ca2+Ca^{2+} và Mg2+Mg^{2+}. Phân loại thành: Nước cứng tạm thời (chứa muối HCO3−HCO_3^-), Nước cứng vĩnh cửu (chứa muối Cl−,SO42−Cl^-, SO_4^{2-}), và Nước cứng toàn phần. Tác hại: Đóng cặn nồi hơi gây nguy cơ nổ, làm giảm khả năng tạo bọt của xà phòng, làm tắc ống dẫn nước. Các phương pháp làm mềm nước cứng: Phương pháp kết tủa (đun sôi, dùng Ca(OH)2Ca(OH)_2 vừa đủ, hoặc dùng Na2CO3,Na3PO4Na_2CO_3, Na_3PO_4) và Phương pháp trao đổi ion.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Thế nào là nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu? Trình bày các phương pháp làm mềm từng loại nước cứng này?
1. Khái niệm: - Nước cứng tạm thời: Chứa các cation Ca2+,Mg2+Ca^{2+}, Mg^{2+} cùng với anion hydrogencarbonate (HCO3−HCO_3^-). - Nước cứng vĩnh cửu: Chứa các cation Ca2+,Mg2+Ca^{2+}, Mg^{2+} cùng với các anion chloride (Cl−Cl^-) hoặc sulfate (SO42−SO_4^{2-}). 2. Phương pháp làm mềm: - Đối với nước cứng tạm thời: Có thể đun sôi làm phân hủy muối HCO3−HCO_3^- tạo kết tủa CaCO3,MgCO3CaCO_3, MgCO_3 lắng xuống; Ca(HCO3)2→t∘CaCO3↓+CO2↑+H2OCa(HCO_3)_2 \xrightarrow{t^\circ} CaCO_3 \downarrow + CO_2 \uparrow + H_2O Hoặc dùng lượng vừa đủ vôi tôi Ca(OH)2Ca(OH)_2. - Đối với cả nước cứng tạm thời, vĩnh cửu và toàn phần: Dùng hóa chất kết tủa mạnh như dung dịch soda Na2CO3Na_2CO_3 hoặc trisodium phosphate Na3PO4Na_3PO_4: Ca2++CO32−→CaCO3↓,3Mg2++2PO43−→Mg3(PO4)2↓Ca^{2+} + CO_3^{2-} \to CaCO_3 \downarrow, \quad 3Mg^{2+} + 2PO_4^{3-} \to Mg_3(PO_4)_2 \downarrow - Phương pháp hiện đại: Cho nước cứng đi qua cột chứa chất dẻo trao đổi ion (nhựa cationit) để giữ lại Ca2+,Mg2+Ca^{2+}, Mg^{2+} và giải phóng ion vô hại Na+Na^+ hoặc H+H^+.
Giải thích cơ chế hóa học của sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi và sự xâm thực của nước mưa đối với núi đá vôi?
Sự hình thành thạch nhũ và xâm thực đá vôi là kết quả của cân bằng hóa học thuận nghịch: CaCO3(s)+CO2(aq)+H2O(l)⇌Ca(HCO3)2(aq)CaCO_3(s) + CO_2(aq) + H_2O(l) \rightleftharpoons Ca(HCO_3)_2(aq) - Chiều thuận (Xâm thực đá vôi): Nước mưa hòa tan khí CO2CO_2 trong khí quyển có tính acid nhẹ, chảy qua các dãy núi đá vôi làm hòa tan dần đá vôi (CaCO3CaCO_3) tạo thành dung dịch tan Ca(HCO3)2Ca(HCO_3)_2, khoét sâu tạo nên các hang động kì vĩ. - Chiều nghịch (Tạo thạch nhũ): Nước chứa Ca(HCO3)2Ca(HCO_3)_2 nhỏ từng giọt từ trần hang động xuống, khi tiếp xúc không khí, nhiệt độ và áp suất giảm làm khí CO2CO_2 thoát ra, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch kết tủa lại CaCO3CaCO_3 rắn. Quá trình này tích tụ qua hàng triệu năm hình thành nên các cột măng đá mọc từ dưới lên và thạch nhũ rủ từ trên trần hang xuống.
So sánh 3 loại thạch cao: Thạch cao sống, Thạch cao nung, và Thạch cao khan về công thức hóa học và ứng dụng đời sống?
1. Thạch cao sống: Có công thức CaSO4⋅2H2OCaSO_4 \cdot 2H_2O (chứa 2 phân tử nước kết tinh), là khoáng vật tự nhiên dùng làm phụ gia điều chỉnh tốc độ đông kết của xi măng. 2. Thạch cao nung: Khi nung thạch cao sống ở khoảng 160∘C160^\circ\text{C} thì mất bớt nước tạo thạch cao nung có công thức CaSO4⋅0,5H2OCaSO_4 \cdot 0{,}5H_2O (hoặc CaSO4⋅H2OCaSO_4 \cdot H_2O). Thạch cao nung khi nhào với nước tạo thành hỗn hợp dão đóng rắn rất nhanh và nở thể tích nhẹ, nên được ứng dụng để đúc tượng trang trí, làm phấn viết bảng, làm khuôn đúc và bó bột cố định xương gãy trong y học. 3. Thạch cao khan: Nung ở nhiệt độ cao trên 350∘C350^\circ\text{C} mất nước hoàn toàn thành CaSO4CaSO_4 khan, trơ và hút ẩm kém.
Sục từ từ 3,7185 lıˊt3{,}7185\text{ lít} khí CO2CO_2 (đo ở 25∘C,1 bar25^\circ\text{C}, 1\text{ bar}) vào 200 mL200\text{ mL} dung dịch Ca(OH)2Ca(OH)_2 0,5 M0{,}5\text{ M}. Tính khối lượng kết tủa CaCO3CaCO_3 thu được?
Ở 25∘C,1 bar25^\circ\text{C}, 1\text{ bar}, số mol khí CO2CO_2: nCO2=3,718524,79=0,15 moln_{CO_2} = \frac{3{,}7185}{24{,}79} = 0{,}15\text{ mol} Số mol Ca(OH)2Ca(OH)_2 ban đầu: nCa(OH)2=0,2×0,5=0,10 mol  ⟹  nOH−=0,20 moln_{Ca(OH)_2} = 0{,}2 \times 0{,}5 = 0{,}10\text{ mol} \implies n_{OH^-} = 0{,}20\text{ mol} Xét tỉ lệ T=nOH−nCO2=0,200,15=1,33T = \frac{n_{OH^-}}{n_{CO_2}} = \frac{0{,}20}{0{,}15} = 1{,}33. Vì 1<T<21 < T < 2, phản ứng tạo đồng thời hai muối CO32−CO_3^{2-} và HCO3−HCO_3^-: CO2+2OH−→CO32−+H2OCO_2 + 2OH^- \to CO_3^{2-} + H_2O CO2+OH−→HCO3−CO_2 + OH^- \to HCO_3^- Công thức tính nhanh số mol kết tủa: nCO32−=nOH−−nCO2=0,20−0,15=0,05 moln_{CO_3^{2-}} = n_{OH^-} - n_{CO_2} = 0{,}20 - 0{,}15 = 0{,}05\text{ mol} So sánh với số mol Ca2+Ca^{2+} (0,10 mol0{,}10\text{ mol}): Ca2++CO32−→CaCO3↓Ca^{2+} + CO_3^{2-} \to CaCO_3 \downarrow Ion Ca2+Ca^{2+} dư, ion CO32−CO_3^{2-} phản ứng hết: nCaCO3=0,05 moln_{CaCO_3} = 0{,}05\text{ mol} Khối lượng kết tủa thu được: mCaCO3=0,05×100=5,0 gm_{CaCO_3} = 0{,}05 \times 100 = 5{,}0\text{ g}