MasterSchool

Hóa học lớp 12 · KNTT · Chương 6

Lý thuyết Hóa học 12 Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại

Chương 6: Đại cương về kim loại · Kết nối tri thức với cuộc sống

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 12 Bài 20: Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức trọng tâm, phương trình phản ứng hóa học KaTeX chuẩn, bảng biểu trực quan và câu hỏi củng cố có lời giải chi tiết.

Lớp

II. CÁC PHƯONG PHÁP TÁCH KIM LOẠI

1. Nguyên tắc

Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử:

Mn+ + ne ⟶ M

2. Tách kim loại hoạt động hoá học mạnh - Điện phân nóng chảy

Những kim loại hoạt động hoá học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al,... được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của chúng (oxide, muối chloride).

a) Điện phân oxide nóng chảy

Ví dụ: Sản xuất Al bằng phương pháp điện phân

Các phản ứng xảy ra tại các điện cực khi điện phân Al2O3 nóng chảy trong quá trình sản xuất Al như sau:

Ở cực âm xảy ra sự khử ion Al3+:

Al3+ + 3e → Al

Ở cực dương xảy ra sự oxi hoá ion O2-:

O2−→12O2+2eO^{2 -}\overset{}{\to}\frac{1}{2}O_{2} + 2 \text{e}

Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:

2Al2O3(l) → 4Al(l) + 3O2(g)

Trong thực tế Al2O3 nóng chảy ở nhiệt độ rất cao (2072oC). Bằng cách thêm cryolite (Na3AlF6), nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp còn khoảng 1000oC từ đó tiết kiệm được nhiều năng lượng cũng như giảm giá thành chế tạo bể điện phân.

Hình ảnh minh họa SGK Hóa học 12

b) Điện phân muối chloride nóng chảy

Để điều chế các kim loại như K, Na, Ca, Mg,... người ta điện phân muối chloride của chúng ở trạng thái nóng chảy.

Ví dụ: Tách magnesium bằng cách điện phân magnesium chloride nóng chảy với điện cực than chì (graphite) theo phương trình hoá học dưới đây:

2MgCl2(l) →đpnc\overset{\text{đ}pnc}{\to}  2Mg(l) + Cl2(g)

Trong đó, tại anode và cathode xảy ra các quá trình sau:

Anode (+) : 2Cl− → Cl2 + 2e

Cathode (-): Mg2+ + 2e → Mg

3. Tách kim loại hoạt động trung bình, yếu

a) Phương pháp nhiệt luyện

- Nguyên tắc: Khử các oxide kim loại ở nhiệt độ cao bằng chất khử như C, CO,...

Những kim loại có độ hoạt động trung bình, yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu,... thường được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.

Ví dụ: Tách kẽm từ quặng zinc blende.

Đốt quặng zinc blende:

2ZnS(s) + 3O2(g)  →to\overset{\text{t}^{\text{o}}}{\to} 2ZnO(s) + 2SO2(g).

Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc:   

ZnO(s) + C(s) →to\overset{\text{t}^{\text{o}}}{\to}  Zn(g) + CO(g).

b) Phương pháp điện phân dung dịch

Kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu có thể được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng.

Ví dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế Cu.

Phương trình hoá học của phản ứng điện phân: 

CuCl2(aq) ⟶ Cu(s) + Cl2(g)

c) Phương pháp thuỷ luyện

Cơ sở của phương pháp này là dùng những dung dịch thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN,... để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại, tách phần không tan ra khỏi dung dịch. Sau đó khử những ion kim loại này trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh hơn như Fe, Zn,...

Ví dụ: Dùng Fe để khử ion Cu2+ trong dung dịch muối đồng.

Fe(s) + CuSO4(aq) ⟶ FeSO4(aq) + Cu(s)

III.  TÁI CHẾ KIM LOẠI

- Tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.

- Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại; xử lí sơ bộ; phối trộn phế liệu; nấu chảy; tinh chế; đúc; chế tạo; gia công.

a) Tái chế nhôm

Nhôm là một trong những kim loại có thể được tái chế hiệu quả nhất, tiết kiệm năng lượng so với sản xuất từ quặng. Giống như hầu hết các kim loại, nhôm có thể được tái chế nhiều lần mà không mất đi các tính chất vốn có của nó. Nhôm tái chế được sử dụng trong các lĩnh vực như xây dựng, sản xuất ô tô, xe máy, xe đạp, thiết bị điện tử,... Hiện nay, khoảng 75% tổng lượng nhôm từng được sản xuất vẫn đang được sử dụng.

b) Tái chế đồng

Đồng cũng có thể được tái chế nhiều lần mà ít bị tiêu hao. Đồng tái chế được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như làm vật liệu xây dựng, phương tiện giao thông, dụng cụ nấu ăn, nhạc cụ, dây dẫn điện,... Tái chế đồng giúp tiết kiệm một lượng lớn năng lượng so với sản xuất kim loại từ quặng. Ước tính khoảng 80% lượng đồng từng được khai thác từ Trái Đất vẫn đang được sử dụng cho đến ngày nay.

c) Tái chế sắt

Sắt là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần. Tái chế sắt giúp tiết kiệm năng lượng so với sản xuất sắt thép từ quặng sắt, giảm thiểu một số tác động tiêu cực tới môi trường của quá trình khai thác quặng. Phần lớn sắt tái chế được sử dụng để sản xuất thép, sắt thép tái chế được sử dụng trong các lĩnh vực xây dựng, sản xuất ô tô,...

🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)

  • Trạng thái tự nhiên của kim loại: Kim loại rất kém hoạt động tồn tại ở dạng đơn chất tự do (vàng AuAu, bạch kim PtPt, bạc AgAg). Đại đa số các kim loại tồn tại ở dạng hợp chất (khoáng vật, quặng) như quặng oxide (Fe2O3,Al2O3Fe_2O_3, Al_2O_3), quặng sulfide (FeS2,CuFeS2,ZnSFeS_2, CuFeS_2, ZnS), quặng carbonate (CaCO3,MgCO3,FeCO3CaCO_3, MgCO_3, FeCO_3), quặng halide (NaCl,KCl⋅MgCl2⋅6H2ONaCl, KCl \cdot MgCl_2 \cdot 6H_2O).
  • Nguyên tắc tách kim loại: Khử các ion kim loại (Mn+M^{n+}) trong hợp chất thành nguyên tử kim loại tự do (MM): Mn++ne→MM^{n+} + ne \to M.
  • 3 phương pháp điều chế kim loại chính: 1. Phương pháp nhiệt luyện: Dùng chất khử như C,CO,H2,AlC, CO, H_2, Al để khử ion kim loại trong oxide ở nhiệt độ cao. Áp dụng điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình và yếu (sau Al trong dãy điện hóa như Zn,Fe,Sn,Pb,CuZn, Fe, Sn, Pb, Cu). 2. Phương pháp thủy luyện: Dùng dung dịch hòa tan quặng thành dung dịch muối, sau đó dùng kim loại có tính khử mạnh hơn đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch (hoặc dùng phương pháp tạo phức xyanua điều chế vàng AuAu, bạc AgAg). Áp dụng cho kim loại hoạt động yếu. 3. Phương pháp điện phân: Điện phân nóng chảy dùng điều chế các kim loại hoạt động mạnh (nhóm IA, IIA, Al); điện phân dung dịch dùng điều chế các kim loại trung bình và yếu.
  • Bảo vệ tài nguyên khoáng sản kim loại và luyện kim xanh: Khoáng sản là tài nguyên không tái tạo; cần đẩy mạnh khai thác bền vững, tái chế phế liệu kim loại (tiết kiệm đến 95%95\% năng lượng sản xuất nhôm mới) và giảm phát thải khí nhà kính CO2CO_2 bằng công nghệ luyện kim hydro.

Câu hỏi ôn tập & củng cố bài học

Viết phương trình hóa học và nêu nguyên tắc điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện với các chất khử COCO, H2H_2 và AlAl?
Nguyên tắc: Dùng chất khử mạnh để khử cation kim loại trong oxide ở nhiệt độ cao đối với kim loại đứng sau nhôm (sau Al): 1. Khử bằng COCO (luyện gang thép trong lò cao): Fe2O3+3CO→t∘2Fe+3CO2↑Fe_2O_3 + 3CO \xrightarrow{t^\circ} 2Fe + 3CO_2 \uparrow 2. Khử bằng H2H_2 (điều chế kim loại tinh khiết chịu nhiệt như W, Mo, Cu): CuO+H2→t∘Cu+H2OCuO + H_2 \xrightarrow{t^\circ} Cu + H_2O WO3+3H2→t∘W+3H2OWO_3 + 3H_2 \xrightarrow{t^\circ} W + 3H_2O 3. Phản ứng nhiệt nhôm (dùng bột Al làm chất khử, tỏa nhiệt lượng khổng lồ trên 2000∘C2000^\circ\text{C} dùng hàn đường ray xe lửa): Fe2O3+2Al→t∘Al2O3+2FeFe_2O_3 + 2Al \xrightarrow{t^\circ} Al_2O_3 + 2Fe
Trình bày quy trình sản xuất nhôm trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3Al_2O_3? Vai trò của cryolite (Na3AlF6Na_3AlF_6) là gì?
Quy trình: Điện phân nóng chảy quặng bauxite tinh chế (Al2O3Al_2O_3) trong bể điện phân cực than chì: 2Al2O3→đpnc, cryolite4Al+3O2↑2Al_2O_3 \xrightarrow{\text{đpnc, cryolite}} 4Al + 3O_2 \uparrow - Cực âm (Cathode bằng than chì): Al3++3e→AlAl^{3+} + 3e \to Al (nhôm lỏng nặng hơn chìm xuống đáy bể tháo ra ngoài). - Cực dương (Anode than chì): Khí O2O_2 thoát ra ở nhiệt độ cao đốt cháy dần điện cực than chì thành khí COCO và CO2CO_2, do đó anode phải được hạ xuống và thay thế định kì. Vai trò của cryolite (Na3AlF6Na_3AlF_6): 1. Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3Al_2O_3 từ 2050∘C2050^\circ\text{C} xuống khoảng 950∘C950^\circ\text{C}, tiết kiệm năng lượng khổng lồ. 2. Tăng độ dẫn điện của chất điện phân nóng chảy. 3. Hỗn hợp nóng chảy có khối lượng riêng nhỏ hơn nhôm lỏng nên nổi lên trên bề mặt, đóng vai trò màng chắn bảo vệ nhôm lỏng không bị oxygen không khí oxi hóa trở lại.
Phương pháp thủy luyện điều chế vàng (AuAu) từ quặng nghèo diễn ra như thế nào?
Quy trình tách vàng bằng phương pháp cyanide (thủy luyện): 1. Hòa tan quặng vàng nghiền mịn bằng dung dịch sodium cyanide (NaCNNaCN) loãng có sục không khí để tạo phức chất tan dicyanoaurate(I): 4Au+8NaCN+O2+2H2O→4Na[Au(CN)2]+4NaOH4Au + 8NaCN + O_2 + 2H_2O \to 4Na[Au(CN)_2] + 4NaOH 2. Lọc bỏ bã quặng không tan thu lấy dung dịch phức chất vàng. 3. Dùng bột kẽm (ZnZn) có tính khử mạnh hơn để đẩy vàng ra khỏi dung dịch phức chất: 2Na[Au(CN)2]+Zn→Na2[Zn(CN)4]+2Au↓2Na[Au(CN)_2] + Zn \to Na_2[Zn(CN)_4] + 2Au \downarrow Vàng kết tủa được lắng lọc, xử lí bằng acid để loại kẽm dư rồi nung chảy thu vàng thỏi tinh khiết.
Dẫn luồng khí COCO dư qua ống sứ nung nóng chứa 16 g16\text{ g} hỗn hợp gồm Fe2O3Fe_2O_3 và CuOCuO đến khi phản ứng hoàn toàn. Khí thoát ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2Ca(OH)_2 dư thu được 25 g25\text{ g} kết tủa trắng. Tính phần trăm khối lượng mỗi oxide trong hỗn hợp ban đầu?
Khí thoát ra là CO2CO_2 phản ứng với Ca(OH)2Ca(OH)_2 dư tạo kết tủa CaCO3CaCO_3 (M=100M=100): CO2+Ca(OH)2→CaCO3↓+H2OCO_2 + Ca(OH)_2 \to CaCO_3 \downarrow + H_2O Số mol CO2CO_2 sinh ra: nCO2=nCaCO3=25100=0,25 moln_{CO_2} = n_{CaCO_3} = \frac{25}{100} = 0{,}25\text{ mol} Bản chất phản ứng khử oxide kim loại bằng COCO: CO+[O]trong oxide→CO2CO + [O]_{\text{trong oxide}} \to CO_2 Suy ra số mol nguyên tử OO trong oxide đã phản ứng: nO=nCO2=0,25 moln_O = n_{CO_2} = 0{,}25\text{ mol} Gọi số mol Fe2O3Fe_2O_3 là xx mol và CuOCuO là yy mol: 1. Phương trình khối lượng: 160x+80y=16 g160x + 80y = 16\text{ g}. 2. Phương trình số mol nguyên tử OO: 3x+y=0,25 mol3x + y = 0{,}25\text{ mol}. Giải hệ phương trình: {2x+y=0,203x+y=0,25  ⟹  {x=0,05y=0,10\begin{cases} 2x + y = 0{,}20 \\ 3x + y = 0{,}25 \end{cases} \implies \begin{cases} x = 0{,}05 \\ y = 0{,}10 \end{cases} Khối lượng và phần trăm khối lượng các oxide: - mFe2O3=0,05×160=8 g  ⟹  %mFe2O3=816×100%=50%m_{Fe_2O_3} = 0{,}05 \times 160 = 8\text{ g} \implies \%m_{Fe_2O_3} = \frac{8}{16} \times 100\% = 50\%. - mCuO=0,10×80=8 g  ⟹  %mCuO=50%m_{CuO} = 0{,}10 \times 80 = 8\text{ g} \implies \%m_{CuO} = 50\%.

Đề luyện tập theo bài