Toán học lớp 1 · KNTT · Chương 1
Lý thuyết Toán 1 Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
Tóm tắt lý thuyết Toán lớp 1 Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau theo chương trình SGK Kết nối tri thức với cuộc sống. Hệ thống hoá kiến thức trọng tâm, tranh ảnh minh họa trực quan, bảng tóm tắt bài học và câu hỏi bài tập có lời giải chi tiết.
Khám phá kiến thức: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
Bài học Bài 3: Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau trong bộ sách giáo khoa Toán 1 Kết nối tri thức với cuộc sống giúp các em học sinh làm quen với kiến thức nền tảng một cách trực quan, sinh động qua tranh ảnh thực tế và các tình huống gần gũi hàng ngày.
10 Bài tập trắc nghiệm Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau lớp 1 (có lời giải)
Với 10 bài tập trắc nghiệm Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau Toán lớp 1 có đáp án và lời giải chi tiết sẽ giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm để biết cách làm các dạng bài tập Toán lớp 1.
10 Bài tập trắc nghiệm Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau lớp 1 (có lời giải)
Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau (So sánh số lượng của hai nhóm đồ vật qua sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng)
Câu 1. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Khẳng định đúng là:
A. Số mèo nhiều hơn số cá
B. Số mèo bằng số cá
C. Số mèo ít hơn số cá
Câu 2. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Khẳng định đúng là:
A. Số cà rốt ít hơn số cà chua
B. Số cà rốt bằng số cà chua
C. Số cà rốt nhiều hơn số cà chua
Câu 3. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Khẳng định đúng là:
A. Số chuối bằng số táo
B. Số chuối nhiều hơn số táo
C. Số chuối ít hơn số táo
Câu 4. Em hãy chọn đáp án đúng nhất

Khẳng định đúng là:
A. Số trứng nhiều hơn số gà
B. Số trứng bằng số gà
C. Số trứng ít hơn số gà
Câu 5. Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Khẳng định đúng là:
A. Số thỏ ít hơn số cà rốt
B. Số thỏ nhiều hơn số cà rốt
C. Số thỏ bằng số cà rốt
Câu 6. Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Khẳng định đúng là:
A. Số bút chì nhiều hơn số cục tẩy
B. Số bút chì bằng số cục tẩy
C. Số bút chì ít hơn số cục tẩy
Hoạt động thực hành, luyện tập & vận dụng
Câu 7. Em hãy chọn đáp án đúng nhất
“Số khỉ ………. số chuối”.
Từ thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. Nhiều hơn
B. Ít hơn
C. Bằng
Câu 8. Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Khẳng định sai là:
A. Số mèo nhiều hơn số chó
B. Số chó ít hơn số mèo
C. Số mèo bằng số chó
Câu 9. Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Khẳng định sai là:
A. Số sóc nhiều hơn số hạt dẻ
B. Số hạt dẻ nhiều hơn số sóc
C. Số sóc ít hơn số hạt dẻ
Câu 10. Em hãy chọn đáp án đúng nhất
“Số kem …………….. số bánh”.
Từ thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. Nhiều hơn
B. Ít hơn
C. Bằng
................................
................................
................................
Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 2: Các số 6, 7, 8, 9, 10
Trắc nghiệm Toán lớp 1 Bài 7: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật
Loạt bài Giải bài tập Toán lớp 1 Tập 1, Tập 2 hay và chi tiết của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán lớp 1 bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống của NXB Giáo dục.
- Giải sgk Toán lớp 1
- Giải Vở bài tập Toán lớp 1
- Bài tập trắc nghiệm Toán lớp 1
- Giải sgk Tiếng Việt lớp 1
- Giải Vở bài tập Tiếng Việt lớp 1
- Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 1
- Văn mẫu lớp 1
- Giải sgk Tiếng Anh lớp 1 Global Success
- Giải SBT Tiếng Anh lớp 1 Global Success
- Trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 1 Global Success
Bảng tổng hợp & kiến thức trọng tâm
| Thuật ngữ so sánh | Ý nghĩa trực quan | Ví dụ ghép đôi 1 - 1 | Kết luận nhận biết |
|---|---|---|---|
| Nhiều hơn | Nhóm có thừa ra đồ vật sau khi đã ghép đôi từng cái một với nhóm kia | Có 5 chú thỏ và 3 củ cà rốt. Mỗi chú thỏ nhận 1 củ cà rốt thì còn thừa 2 chú thỏ chưa có | Số chú thỏ nhiều hơn số củ cà rốt |
| Ít hơn | Nhóm bị thiếu đồ vật khi ghép đôi từng cái một với nhóm kia | Ghép mỗi chú thỏ với 1 củ cà rốt, cà rốt hết trước mà vẫn còn thỏ | Số củ cà rốt ít hơn số chú thỏ |
| Bằng nhau | Hai nhóm ghép đôi vừa vặn từng cái một, không bên nào bị thừa hay thiếu | Có 4 bạn nhỏ và 4 cái cốc. Mỗi bạn nhỏ đều có đúng 1 cái cốc | Số bạn nhỏ bằng số cái cốc |
Ghi nhớ trọng tâm "Em đã học"
📌 Các điểm then chốt cần ghi nhớ:
- Kiến thức then chốt 1: Hiểu đúng khái niệm và cách dùng các từ: 'nhiều hơn', 'ít hơn', 'bằng nhau'.
- Kiến thức then chốt 2: Biết so sánh số lượng hai nhóm đối tượng bằng phương pháp ghép cặp 1 - 1.
- Kiến thức then chốt 3: Khi mỗi đồ vật nhóm A đều nối được với một đồ vật nhóm B và không thừa đồ vật nào thì hai nhóm bằng nhau.
- Kiến thức then chốt 4: Nếu nhóm nào còn thừa đồ vật sau khi ghép cặp thì nhóm đó nhiều hơn; nhóm thiếu đồ vật là ít hơn.
- Kiến thức then chốt 5: Vận dụng so sánh số lượng bát đĩa, thìa cốc trên bàn ăn hàng ngày trong gia đình.
🌟 Em đã học (Ghi nhớ kiến thức trọng tâm)
- Hiểu đúng khái niệm và cách dùng các từ: 'nhiều hơn', 'ít hơn', 'bằng nhau'.
- Biết so sánh số lượng hai nhóm đối tượng bằng phương pháp ghép cặp 1 - 1.
- Khi mỗi đồ vật nhóm A đều nối được với một đồ vật nhóm B và không thừa đồ vật nào thì hai nhóm bằng nhau.
- Nếu nhóm nào còn thừa đồ vật sau khi ghép cặp thì nhóm đó nhiều hơn; nhóm thiếu đồ vật là ít hơn.
- Vận dụng so sánh số lượng bát đĩa, thìa cốc trên bàn ăn hàng ngày trong gia đình.